RSS

Các dạng so sánh của tính từ và phó từ

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Các dạng so sánh của tính từ và phó từ. Các bạn cùng theo dõi nhé:

  1. So sánh bằng

  • Cấu trúc sử dụng là as …. as
S + V + as + adj/ adv + as + noun/ pronoun

Nếu là phủ định, as thứ nhất có thể thay bằng so (chỉ để dễ đọc – informal English)

  • Sau as phải là một đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là một tân ngữ (Lỗi cơ bản)

He is not as tall as his father.

He is not so tall as his father.

  • Danh từ cũng có thể được dùng để so sánh trong trường hợp này, nhưng nên nhớ trước khi so sanh phải đảm bảo rằng danh từ đó phải có các tính từ tương đương.

 

adjectives nouns
heavy, light weight
wide, narrow width
deep, shallow depth
long, short length
big, small size
S + V + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

My house is as high as his.

My house is the same height as his.
The same…as >< different from…

  • Chú ý, trong tiếng Anh (A-E), different than… cũng có thể được dùng nếu sau chúng là một mệnh đề hoàn chỉnh. Tuy nhiên trường hợp này không phổ biến và không đưa vào các bài thi ngữ pháp:

His appearance is different from what I have expected.

than I have expected.(A-E)

Trên đây là chia sẻ về Các dạng so sánh của tính từ và phó từChúc các bạn luyện thi TOEIC tốt  nhé!

Advertisements
 
Leave a comment

Posted by on January 19, 2018 in Uncategorized

 

Toeic Reading:Động từ nối

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Cách sử dụng thành ngữ would rather ( phần 2). Các bạn cùng theo dõi nhé:

Đó là những động từ ở bảng sau, mang những tính chất sau

Be appear feel
become seem look
remain sound smell
Stay

 

  • Không diễn đạt hành động mà diễn đạt trạng thái hoặc bản chất sự việc.
  • Đằng sau chúng phải là tính từ không thể là phó từ.
  • Không được chia ở thể tiếp diễn dù dưới bất cứ thì nào.

Lưu ý: Trong bảng có các cặp động từ:

to seem to happen

= = dường như

to appear to chance

Chúng có thể thay thế lẫn cho nhau, nhưng không thể thay thế ngang hay thay thế chéo.

 

  • Các động từ này được dùng theo mẫu câu sau:
  • Dùng với chủ ngữ giả it

It seems that they have passed the exam./ It happens (chances that they have passed the test)

  • Dùng với chủ ngữ thật

They seem to have passed the exam./ They happened/ chanced to have passed the exam.

  • Nghĩa “Tình cờ”, “Ngẫu nhiên”, “May mà”.

She happened to be out/ It happened that she was out when he called (Ngẫu nhiên cô ta không có nhà khi anh ta gọi điện)

She chanced to be in/ It happened that she was in when he called. (May mà cô ta có nhà khi anh ta gọi điện đến).

  • Ba động từ: to be, to become, to remain trong một số trường hợp có một danh từ hoặc ngữ danh từ theo sau, khi đó chúng mất đi chức năng của một động từ nối.

Children often become bored (adj) at meeting

Christine became class president (noun phrase) after a long, hard campaign.

  • Bốn động từ: to feel, to look, to smellto taste trong một số trường hợp có thể là ngoại động từ, đòi hỏi một tân ngữ đi sau nó, lúc này nó mất đi chức năng của một động từ nối, có thể có phó từ đi kèm. Chúng thay đổi về mặt ngữ nghĩa:
  1. to feel: sờ nắn để khám.
  2. to look at: nhìn
  3. to smell: ngửi
  4. to taste: nếm

Chúng được phép chia ở thì tiếp diễn.

The lady is smelling the flowers gingerly.

Trên đây là chia sẻ về Cách sử dụng thành ngữ would rather ( phần 2). Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốt  nhé!

 
Leave a comment

Posted by on January 17, 2018 in Uncategorized

 

Toeic Reading: Tính từ và phó từ

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Cách sử dụng thành ngữ would rather ( phần 2). Các bạn cùng theo dõi nhé:

  • Một tính từ luôn bổ nghĩa cho một danh từ và chỉ một danh từ, nó luôn đứng trước danh từ được bổ nghĩa.
  • Trong tiếng Anh, có duy nhất một tính từ đứng sau danh từ:

galore = nhiều, phong phú, dồi dào

There were errors galore in the final test.

  • Tính từ cũng đứng sau các đại từ phiếm chỉ (something, anything, anybody…)

Its something strange.

He is sb quite unknown.

  • Một phó từ luôn bổ nghĩa cho một động từ, một tính từ hoặc một phó từ khác.

Rita drank too much.

I don’t play tenis very well.

  • Adj + ly = Adv. Nhưng phải cẩn thận, vì một số tính từ cũng có tận cùng là đuôi ly (lovely, friendly). Phó từ của các tính từ này được cấu tạo bằng cách như sau:

in a + Adj + way/ manner

He behaved me in a friendly way.

  • Một số các phó từ có cấu tạo đặc biệt: so, very, almost, soon, often, fast, rather, well, there, too. Các phó từ này trả lời cho câu hỏi how.
  • Ngoài ra còn một số các cụm từ cũng được coi là phó từ, nó bao gồm một giới từ mở đầu với các danh từ đi sau để chỉ: địa điểm (at home), thì gian (at 5 pm), phương tiện (by train), tình huống, hành động (in a very difficult situation). Tất cả các cụm này đều được xem là phó từ.
  • Vị trí của phó từ trong câu tương đối thoải mái và phức tạp, qui luật:
  • Nếu chưa biết đặt phó từ ở đâu thì vị trí thường xuyên của nó ở cuối câu, đặc biệt các phó từ đuôi ly.
  • Các phó từ và cụm phó từ làm bổ ngữ đứng cuối câu theo thứ tự như sau: chỉ phương thức hành động-chỉ địa điểm-chỉ thì gian-chỉ phương tiện hành động-chỉ tình huống hành động.
  • Không bao giờ một phó từ hoặc một cụm phó từ được xen vào giữa động từ và tân ngữ.
  • Nếu trong câu không có phó từ nào khác ngoài phó từ chỉ thì gian thì có thể đưa nó lên đầu câu.

In 1980, He graduated and found a job.

  • Các phó từ chỉ tần số như: always, sometimes, often… luôn đứng trước động từ hành động nhưng đứng sau động từ to be.

The president always comes in time.

The president is always in time.

Trên đây là chia sẻ về Cách sử dụng thành ngữ would rather ( phần 2). Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốt  nhé!

 
Leave a comment

Posted by on January 15, 2018 in Uncategorized

 

Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diễn đạt các trạng thái ở quá khứ

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Cách sử dụng thành ngữ would rather ( phần 2). Các bạn cùng theo dõi nhé:

    1. Could, may, might + have + P2 = có lẽ đã

  • Diễn đạt một khả năng có thể ở quá khứ song người nói không dám chắc.

It may have rained last night, but I’m not sure.

    1. Could have + P2 = Lẽ ra đã có thể (trên thực tế là không)

He could have gotten the ticket for the concert last night.

    1. Might have been + V-ing = Có lẽ lúc ấy đang

I didn’t hear the telephone ring, I might have been sleeping at that time.

    1. Should have + P2 = Lẽ ra phải, lẽ ra nên

  • Chỉ một việc lẽ ra đã phải xảy ra trong quá khứ nhưng vì lí do nào đó lại không

Should have + P= was/ were supposed to

Maria shouldn’t have called John last night. (She did call him)

    1. Must have + P2 = hẳn là đã

  • Chỉ sự suy đoán logic dựa trên những hiện tượng có thật ở quá khứ.

The grass is wet. It must have rained last night.

    1. Must have been V-ing = hẳn lúc ấy đang

I didn’t hear you knock, I must have been gardening behind the house

Trên đây là chia sẻ về Cách sử dụng thành ngữ would rather ( phần 2). Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốt  nhé!

 
Leave a comment

Posted by on January 12, 2018 in Uncategorized

 

Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diễn đạt các trạng thái ở hiện tại

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diễn đạt các trạng thái ở hiện tại. Các bạn cùng theo dõi nhé:

  1. Could, May, Might + Verb in simple form = Có lẽ, có thể.

  • Chỉ khả năng có thể xảy ra ở hiện tại nhưng người nói không dám chắc. (Cả 3 động từ đều có giá trị như nhau).

It might rain tomorrow.

    1. Should + Verb in simple form

  • Nên : diễn đạt một lời khuyên, sự gợi ý, sự bắt buộc nhưng không mạnh lắm.
  • Có khi, có lẽ : Diễn đạt người nói mong muốn điều đó sẽ xảy ra. (Expect)
  • Các thành ngữ had better, ought to, be supposed to đều mang nghĩa tương đương với should với điều kiện động từ to be trong thành ngữ be supposed to phải chia ở thì hiện tại.

John ought to study tonight.

John is supposed to study tonight.

Lưu ý: Thành ngữ be supposed to ngoài ra còn mang nghĩa: qui định phải, bắt buộc phải.

We are supposed to have a science test this afternoon, but it was postponed because the teacher had to attend a conference.

    1. Must + Verb in simple form

  • Phải: mang nghĩa bắt buộc rất mạnh.

George must call his insurance agent today.

  • Hẳn là: chỉ sự suy luận logic dựa trên những hiện tượng có thật ở hiện tại.

John’s lights are out. He must be asleep.

  • Người ta dùng have to thay cho must trong các trường hợp sau
  • Quá khứ = had to.

Mrs.Kinsey had to pass an examination before she could practice law.

  • Tương lai = will have to.

We will have to take an exam next week.

  • Hiện tại: Have to được dùng thay cho must để hỏi xem bản thân mình bắt buộc phải làm gì hoặc để diễn đạt sự bắt buộc do khách quan đem lại. Giảm nhẹ tính bắt buộc của must.

Guest: Do I have to leave a deposit.

Receptionist: No, you needn’t. But you have to leave your I.D card number written down in this register. I’m sorry but that’s the way it is.

Lưu ý: Have got to + Verb = must 

He has got to go to the office tonight. (Thường dùng nhiều trong văn nói).

và thường xuyên dùng cho những hành động đơn lẻ, tách biệt.

I have to work everyday except Sunday. But I don’t have got to work a full day on Saturday. 

Trên đây là chia sẻ về Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diễn đạt các trạng thái ở hiện tại. Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốt  nhé!

 
Leave a comment

Posted by on January 10, 2018 in Uncategorized

 

HERE YOU GO/ HERE WE GO / THERE YOU GO

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách phân biệt here you go/ here we go/there you go … cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Học tiếng Anh không thể nóng vội, đó là thành quả của cả quá trình tích lũy và ý thức tự học chiếm phần lớn. Các bạn tự học toeic hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé, hãy coi việc học tiếng anh như là một thú vui , như một thói quen hằng ngày của mình. Mỗi ngày một xíu, mưa dầm thấm lâu..,rồi sẽ có cái kết không ngờ ngay

Ba cụm này có rất nhiều thắc mắc và nhầm lẫn và đây là cách diễn đạt của nó nhé
🍅1. Here you go:
– Khi mình đưa cho người ta một cái gì đó mà người ta yêu cầu. Trong trường hợp này dịch là, “của bạn đây”. Ví dụ: Bạn mình yêu cầu mình tim cho nó một cuốn sách chẳng hạn, vậy khi mình tim được sách và đưa cho nó mình nói, “here you go”.
🍅2. Here we go:
– Khi chúng mình đã sẵn sàng làm một việc gì đó, bắt đầu làm một việc gì đó, mình có thể dùng cụm từ này với nghĩa “chúng mình đi thôi/làm thôi”. Ví dụ khi mình khởi động 1 chuyến đi, một màn trình diễn ca nhạc, một cuộc đối thoại.
– Đặc biệt, “Here we go” hoặc “Here we go again” còn được dùng với nghĩa mỉa mai khi một tình huống tiêu cực nào đó xảy ra nhiều lần, lặp đi lặp lại, với nghĩa là “Lại thế nữa rồi”.
🍅3. There you go:
– Khi một ai đó tìm được một cái mà họ muốn tìm, hoặc đáp án cho một câu trả lời, thì mình có thể nói, “there you go”, với nghĩa là “đấy, được rồi nhé”.
ví du : mình yêu câu các bạn tìm ý nghĩa cho cụm ” there you go”. sau khi tìm được, các bạn đưa cho mình và nói ” there you go: đấy, được rồi nhé

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on January 5, 2018 in Uncategorized

 

CÁC CỤM GIỚI TỪ HAY GẶP TRONG BÀI THI TOEIC

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người các cụm giới từ hay gặp trong bài thi toeic cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Học tiếng Anh không thể nóng vội, đó là thành quả của cả quá trình tích lũy và ý thức tự học chiếm phần lớn. Các bạn tự học toeic hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé, hãy coi việc học tiếng anh như là một thú vui , như một thói quen hằng ngày của mình. Mỗi ngày một xíu, mưa dầm thấm lâu..,rồi sẽ có cái kết không ngờ ngay

1 : According to : Theo như
According to the survey results
According to the plan

2. With regard to= concerning = regarding : về, liên quan đến
If you have any questions with regard to this matter, please inform me

3. ahead of schedule, behind schedule , on schedule : trước lịch trình, sau lịch trình, đúng lịch trình
The project was completed on schedule / behind schedule / ahead of schedule

4. along with : cùng với
Must present their passport along with boarding pass

5. apart from = aside from = except for Ngoại trừ
The table is in good condition apart from a few small scratches.

6. As a result of N/Ving : kết quả của
As a result, S+ V : kết quả là,
As a result of the recent merger
As a result, we will inform you of the result as soon as the management decides on the plan

7. as opposed to : trái với, tương phản với
As opposed to the plan
Expanding our present office as opposed to relocating.

8. as well as : cũng như, như là
We need to expend

9 At least : ít nhất
At least 100 attendees
We need at least 10 volunteers for the event .

9 . away from : xa, cách xa
5 kilometers away from the town

10. because of = owing to = due to = thanks to : Bởi vì
Owing to the advanced technology, the productivity has improved significantly

11. by means of : bằng cách thức, biên pháp
Market the products by mean of using effective marketing tools

12 :By way of : bằng đường , đi qua
Explain the sales technique by way of a real-world example.

13 : contrary to : tương phản với,ngược với
Contrary to his study

14 : From A to B : Từ A tới B
From start to finish
From noon to midnight

15 : In accordance with : phù hợp với, tương ứng với
In accordance with our store’s policies, you can exchange or get a refund if you are not satisfied with products

16 : In addition to = Besides + N/ Ving Thêm vào
In addition, S+V : thêm vào
In addition to providing the service free of charge

17 : In case of = in the event of : Trong trường hợp
In case of fire, you must go in orderly manner

18 : In compliance with : tuân theo
In compliance with the local

19 : In contrast to : Tương phản với
In contrast to the previous studies

20 : in favor of : nghiêng về (nghĩa bóng) , ưu tiên
I am not in favor of expanding the parking lot

21 : In keeping with : Hòa hợp với
In keeping with new fashion trends
In keeping with the floor plan

22 : In honor of : vinh danh
The ceremony is in honor of sponsors who have made considerable contributions to our community

23 : In observance of : kỷ niệm , tuân
A special sales in observance of our 20th anniversary

24 : In place of : Thay vì , thay cho
Give the talk in place of Mr.McDonald
Serve tea in place of coffee

25 : In response to : phản hồi
In response to the increasing demand

26. In writing : bằng văn bản, dưới dạng văn bản
You must submit your request in writing

27. next to : kế bên, bên cạnh
Place the photocopier next to the column
Next to impossible

28. On account of : vì, bởi vì
The flight has been canceled on account of bad weather

29. on behalf of : thay mặt , thay cho
On behalf of our company , I’d like to~

30, prior to = before : Trước
Prior to the press release
Check the box’s contents prior to shipping

31. Rather than : hơn là
Flavor rather than price
Blue rather than red color

32. relating to : liên quan
Instructions relating to requests
Laws relating to the international trade

33. such as : như
Sports games such as baseball and soccer
Some languages , such as English

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on January 5, 2018 in Uncategorized