RSS

12 cách đối đáp khi ‘bí’ câu trả lời

Trong giao tiếp, nhiều khi cuộc nói chuyện, thảo luận bị ngắt quãng bởi chúng ta không biết cách truyền tải suy nghĩ của mình hoặc chưa nghĩ ra ý tưởng. Một vài bí kíp dưới đây sẽ giúp bạn chuyên nghiệp hơn rất nhiều trong những tình huống như thế.

1. Let me see.
Để mình xem.

2. Just a moment.
Chờ mình chút xíu.

3. Hang on a moment.
Ngừng lại chút xíu đã.

4. What’s the word for it?
Biết nói thế nào nhỉ?

5. That’s an interesting question.
Đó là một câu hỏi thú vị đấy.

6. Let me think.
Để mình suy nghĩ xem.

7. Let me get it right.
Để mình sắp xếp lại ý một chút.

8. It’s on the tip of my tongue.
Tự nhiên sao mình quên mất rồi.

9. Well, to see.
Ờ bạn thấy đấy.

10. You know.
Bạn biết đấy.

11. Just a second.
Chờ mình chút.

12. How could I say that?
Tôi phải nói như thế nào nhỉ?

tự học toeic
khóa học toeic
chứng chỉ toeic
từ vựng toeic
giáo trình luyện thi toeic
 
Leave a comment

Posted by on June 24, 2017 in Uncategorized

 

Một số cấu trúc cầu khiến trong tiếng Anh

Trong giao tiếp hàng ngày, những câu cầu khiến thường được sử dụng với tần suất cao. Dưới đây là những mẫu câu cầu khiến thông dụng, các bạn cùng học để áp dụng nhé!

. To have sb do sth = to get sb to do sth: Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì

Eg: I’ll have Peter fix my car.
Eg: I’ll get Peter to fix my car.

2. To have/to get sth done: làm một việc gì bằng cách thuê người khác

Eg: I have my hair cut. (Tôi đi cắt tóc – chứ không phải tôi tự cắt)
Eg: I have my car washed. (Tôi mang xe đi rửa ngoài dịch vụ – không phải tự rửa)

Theo khuynh hướng này động từ “to want” và “would like” cũng có thể dùng với mẫu câu như vậy: To want/ would like Sth done. (Ít dùng)

Eg: I want/ would like my car washed.

Câu hỏi dùng cho loại mẫu câu này là: What do you want done to Sth?

Eg: What do you want done to your car?

3. To make sb do sth = to force sb to do sth: Bắt buộc ai phải làm gì

Eg: The bank robbers made the manager give them all the money.
Eg: The bank robbers forced the manager to give them all the money.

Đằng sau tân ngữ của “make” còn có thể dùng 1 tính từ: To make sb/sth + adj

Eg: Wearing flowers made her more beautiful.
Eg: Chemical treatment will make this wood more durable

4.1. To make sb + P2: làm cho ai bị làm sao

Eg: Working all night on Friday made me tired on Saturday.

4.2. To cause sth + P2: làm cho cái gì bị làm sao

Eg: The big thunder storm caused many waterfront houses damaged.

Nếu tân ngữ của “make” là một động từ nguyên thể thì phải đặt it giữa “make” và tính từ, đặt động từ ra phía đằng sau: make it + adj + V as object.

Eg: The wire service made it possible to collect and distribute news faster and cheaper.

Tuy nhiên nếu tân ngữ của “make” là 1 danh từ hay 1 ngữ danh từ thì không được đặt it giữa “make” và tính từ: Make + adj + noun/ noun phrase.

Eg: The wire service made possible much speedier collection and distribution of news.

5. To let sb do sth = to permit/allow sb to do sth: để cho ai, cho phép ai làm gì

Eg: I let me go.
Eg: At first, she didn’t allow me to kiss her but…

6. To help sb to do sth/do sth: Giúp ai làm gì

Eg: Please help me to throw this table away.
Eg: She helps me open the door.

Nếu tân ngữ của “help” là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta thì không cần nhắc đến tân ngữ đó và lược bỏ “to” của động từ đằng sau.

Ex: This wonder drug will help (people to) recover more quickly.

Nếu tân ngữ của help và tân ngữ của động từ sau nó trùng hợp với nhau, người ta sẽ bỏ tân ngữ sau help và lược bỏ to của động từ đằng sau.

Ex: The body fat of the bear will help (him to) keep him alive during hibernation.

bộ đề thi toeic
phần mềm luyện thi toeic
học toeic, hoc toeic, luyện thi toeic, luyen thi toeic
trung tâm luyện thi toeic
 
Leave a comment

Posted by on June 24, 2017 in Uncategorized

 

Một số cấu trúc ngữ pháp đặc biệt trong tiếng Anh

Trong đề thi tiêu chuẩn (Toeic, Ielts…) có xuất hiện những cấu trúc câu khá đặc biệt. Để tránh bỡ ngỡ, chúng ta cùng tìm hiểu cách sử dụng một số cấu trúc đó.

1. V-ing + sth + be +adj – if not impossible

– Dùng khi chúng ta miêu tả hành động mà cơ hội thành công rất thấp. Những adj ở đây thường là diffifult, hard, dangerous, adventurous…

Ex: Traveling alone into a jungle is adventurous – if not impossible (Đi một mình vào khu rừng là mạo hiểm – nếu không nói là không thể)

2. There + be + no + N + nor + N

– Nghĩa là “không có…và cũng không có”
Ex: There is no food nor water (không có thức ăn và cũng không có nước)

3. There isn’t/wasn’t time to V/be + adj

– Nghĩa là: “đã không kịp/không đủ thời gian”

Ex: there wasn’t time to identify what is was (Không kịp nhận ra đó là cái gì)

4. S+ may + put on a +adj + front but inside + S + adj..

– Nghĩa là : bề ngoài ai đó tỏ ra như thế này nhưng thực chất bên trong họ có những cảm xúc, trạng thái ngược lại.
Ex: You may put on a brave front but inside you are fearful and anxious (Bề ngoài bạn có vẻ dũng cảm nhưng thực chất bên trong bạn rất sợ hãi và lo âu)

5. S + see oneself + V-ing…

– Dùng mẫu câu trên để diễn tả khi ai đó có cơ hội được tận hưởng hay được thực hiện cái gì.

Ex: You can see yourself riding a cable-car in San Francisco (Bạn có cơ hội được đi cáp treo ở San Francisco)

6. There (not) appear to be + N..
– Dùng appear = seem to với ý nghĩa: dường như thế Ex: There didn’t appear to be anything in the museum (Dường như không có gì trong bảo tàng cả)

bộ đề thi toeic
phần mềm luyện thi toeic
học toeic, hoc toeic, luyện thi toeic, luyen thi toeic
trung tâm luyện thi toeic
 
Leave a comment

Posted by on June 24, 2017 in Uncategorized

 

Câu đảo ngữ trong Tiếng Anh

Đảo ngữ là kiến thức hay gặp trong các đề thi học sinh giỏi, thi đại học và cũng phổ biến trong giao tiếp khi ta muốn nhấn mạnh điều gì đó. Tuy nhiên, những cấu trúc của đảo ngữ khá dài và khó nhớ hết. Chuyên mục Học tiếng Anh của Báo Đại Kỷ Nguyên giới thiệu với bạn đọc một cách hệ thống và dễ hiểu nhất về phần ngữ pháp này.

I. Đảo ngữ là gì?

Hiện tượng đảo ngữ là hiện tượng đảo ngược vị trí động từ hoặc trợ động từ lên trước chủ ngữ nhằm mục đích nhấn mạnh.

Ví dụ:

She never goes out on Sunday. (câu thường)

Never does she go out on Sunday (câu đảo ngữ – người viết/nói muốn nhấn mạnh đến việc không bao giờ của cô ấy)

Cô ấy không bao giờ ra ngoài vào Chủ nhật.

 

II. Các cấu trúc của câu đảo ngữ

  1. Đảo ngữ với các trạng từ tần suất (thường là các trạng từ mang nghĩa phủ định)

Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever + trợ động từ + S + V: không bao giờ/hiếm khi ai đó làm gì.

Ví dụ:

Peter rarely studies hard.

=> Rarely does Peter study hard.

Hiếm khi Peter học hành chăm chỉ.

  1. Đảo ngữ với câu điều kiện

Câu điều kiện loại 1:

Should + S + V, S + will/should/may/shall + V… : Nếu như… thì …

Ví dụ:

If the weather is nice tomorrow, we will go camping.

=> Should the weather be nice tommorrow, we will go camping.

Nếu ngày mai thời tiết đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại.

Câu điều kiện loại 2:

Were S + to V/ Were S, S + would/could/might + V: Nếu như …. thì …

Ví dụ:

If I had money, I would buy that car.

=> Were I to have money, I would buy that car.

Nếu tôi có tiền thì tôi đã mua chiếc ô tô đó.

If I were you, I would work harder.

=> Were I you, I would work harder.

Nếu tôi là bạn, tôi sẽ làm việc chăm chỉ hơn.

Câu điều kiện loại 3:

Had + S + PII, S + would/should/might have PII: Nếu như … thì …

Ví dụ:

If she hadn’t eaten this cake, she wouldn’t have had stomachache.

=> Had she not eaten this cake, she wouldn’t have had stomachache.

Nếu cô ấy không ăn chiếc bánh ấy thì cô ấy sẽ không bị đau bụng.

Chú ý: Đảo ngữ của câu điều kiện thì chỉ đảo ở mệnh đề if, mệnh đề sau giữ nguyên.

 

  1. Đảo ngữ miêu tả 2 hành động cùng xảy ra sát và kế tiếp nhau sau 1 lúc

No sooner… than

Scarely… when

Hardly… when

…. + had + S + PII …+ S + Ved: ngay sau khi …..

Ví dụ:

No sooner had he come than she left.

= Hardly had he come when she left.

Ngay sau khi anh ấy đến thì cô ấy rời đi.

 

  1. Đảo ngữ với until

It was not … until that…: mãi cho đến khi

=> Not until + trợ động từ + S + V + that + …

Ví dụ:

It was not I became a mother that I knew how my mother loved me.

=> Not until did I become a mother that I knew how my mother loved me.

Mãi cho đến khi tôi làm mẹ tôi mới biết mẹ yêu tôi đến nhường nào.

 

5. Hình thức đảo ngữ với phó từ chỉ cách thức (trạng từ)

Phó từ + trợ động từ + S + V

Ví dụ:

Beautifully did she sing.

Cô ấy đã hát rất hay.

 

  1. Hình thức đảo ngữ với phó từ chỉ thời gian (With adverbs of time):

Phó từ + trợ động từ + S + V

Ví dụ:

Very often have we tried to do it but we fail.

Chúng tôi đã cố gắng làm rất nhiều lần nhưng đều thất bại.

 

  1. Hình thức đảo ngữ với phó từ chỉ nơi chốn (With adverbs of place):

Phó từ + V + S

Ví dụ:

Here comes the fall.

Mùa thu đã tới đây.

  1. Hình thức đảo ngữ với with now, thus, then, here, there

Chỉ được đảo ngữ khi chủ ngữ là danh từ, không hoán chuyển khi chủ ngữ là đại từ.

Ví dụ:

There comes the bus. = There it comes.

Xe buýt đã tới rồi.

 

  1. Đảo ngữ với so …  that và such…. that

So adj/adv + trợ động từ + S +  that…: đến nỗi mà

Ví dụ:

This book is so interesting that I’ve read it many times.

=> So interesting is this book that  I’ve read it many times.

Cuốn sách này thú vị đến nỗi mà tôi đọc nó rất nhiều lần.

 

  1. Hình thức đảo ngữ với NO và NOT

No+ N + trợ động từ + S + Verb(inf)

Not any + N+ trợ động từ + S+ verb(inf)

Ví dụ

No books shall I lend you from now on.

= Not any money shall I lend you from now on.

Từ bây giờ tôi sẽ không cho bạn mượn bất cứ quyển sách nào nữa.

 

  1. Hình thức đảo ngữ với ONLY

Only one: chỉ một

Only later: chỉ sau khi

Only in this way: chỉ bằng cách này

Only in that way: chỉ bằng cách kia

Only then + trợ động từ+ S+ V: chỉ sau khi

Only after+ N: chỉ sau khi

Only by V_ing / N: chỉ bằng cách này/ việc này

Only when + clause: chỉ khi

Only with + N: chỉ với

Only if+ clause: chỉ nếu như

Only in adv of time/ place: chỉ lúc/ở

Only …. + trợ động từ + S + V (câu 1 mệnh đề)

hoặc Only … + S + V + trợ động từ + S + V (câu 2 mệnh đề)

Ví dụ:

Only one time did I meet Obama..

Tôi chỉ được gặp Obama mỗi một lần.

Only when I talked to her did I like her.

Chỉ khi tôi nói chuyện với cô ấy thì tôi mới quý cô ấy.

 

  1. Hình thức đảo ngữ với các cụm từ có No

At no time: không một lúc nào

On no condition: không với điều kiện nào

On no account : Không một lí do nào

Under/ in no circumstances: không một trường hợp nào

For no searson: không một lý do nào

In no way: không một cách nào

No longer: bây giờ không còn nữa

No where: không một nơi nào

Ví dụ:

Under no case should you leave here.

Trong bất cứ trường hợp nào bạn cũng không nên rời khỏi đây.

No longer does he live next to me.

Bây giờ anh ấy không còn là hàng xóm của tôi nữa.

 

  1. Hình thức đảo ngữ với Not only… but… also….

Not only + trợ động từ + S + V + but… also….: không những mà còn

Ví dụ:

Not only is he good at History but he also sings very beautifully.

Không những anh ấy giỏi lịch sử mà còn hát rất hay.

 

  1. Hình thức đảo ngữ Nhấn mạnh tính từ:

Trong tiếng Anh có thể đảo tính từ, cụm tính ngữ làm C (bổ ngữ) của “to be” ra trước để nhấn mạnh, đồng thời đảo “to be” ra trước S (chủ ngữ).

Ví dụ:

The probem is easy.

=> Easy is the problem.

Vấn đề này rất đơn giản.

 

  1. Hình thức đảo ngữ Nhấn mạnh động từ.

Trong tiếng Anh có thể nhấn mạnh động từ ở thì hiện tại đơn và quá khứ đơn bằng cách thêm trợ động từ ở dạng tương ứng với thì  .

Ví dụ:

I stayed at home yesterday.

=> I did stay at home yesterday.

Tôi đã ở nhà cả ngày hôm qua.

 

Bài tập

  1. She had never been so happy before.

=> Never before…………………………………………

  1. One rarely finds good service these days.

=> Rarely…………………………………………………

  1. He not only spent all his money but also borrowed some from me.

=> Not only…………………………………………………

  1. He had hardly left the office when the telephone rang.

=> No sooner………………………………………………

  1. The door could not be opened without using force.

=> Only ……………………………………………………

 

Đáp án

  1. Never before had she been so happy.
  2. Rarely does one find good service these days.
  3. Not only did he spend  all his money but also borrowed some from me.
  4. No sooner had he left the office than the telephone rang.
  5. Only using force could the door be opened.
    bộ đề thi toeic
    phần mềm luyện thi toeic
    học toeic, hoc toeic, luyện thi toeic, luyen thi toeic
    trung tâm luyện thi toeic
 
Leave a comment

Posted by on June 24, 2017 in Uncategorized

 

Hỏi và đáp giờ tiếng Anh như người bản địa

Hỏi và trả lời về giờ giấc là những câu giao tiếp được sử dụng hằng ngày. Tuy không khó nhưng lại rất dễ gây nhầm lẫn cho người nói. Cùng ôn tập lại mảng kiến thức này qua bài học dưới đây nhé!

  1. Cách hỏi giờ

What’s the time?

Bây giờ là mấy giờ?

What time is it?

Bây giờ là mấy giờ?

Could you tell me the time, please?

Bạn có thể xem giúp tôi mấy giờ rồi được không?

Do you happen to have the time?

Bạn có biết mấy giờ rồi không?

Do you know what time it is?

Bạn có biết mấy giờ rồi không?

2. Cách trả lời

– Một số cụm từ thường dùng khi trả lời

It’s …: bây giờ …

Exactly …: chính xác là … giờ

About …: khoảng … giờ

Almost …: gần … giờ

Just gone …: hơn … giờ

My watch is fast/slow: đồng hồ của tôi bị nhanh/chậm

– Cách nói giờ hơn (số phút hơn)

Để nói giờ hơn, trong tiếng Anh dùng từ “past”.

Công thức: số phút + past + số giờ

Ví dụ:

7h30 => half past seven (30 phút = half)

10h10 => ten past ten

3h15 => a quarter past three (15 phút = a quarter )

– Cách nói giờ kém (số phút > 30)

Đối với giờ kém chúng ta dùng từ “to”.

Công thức: số phút + to + số giờ

Ví dụ:

8h40 => twenty to nine (9h kém 20)

1h55 => five to two (2h kém 5)

11h45 => a quarter to twelve (12h kém 15)

– Cách nói giờ chung cho cả giờ hơn và kém

Đây là cách nói đơn giản nhất.

Công thức: số giờ + số phút

Ví dụ:

1h58 => one fifty-eight

3h45 => three forty-five

giáo trình luyện thi toeic
sách luyện thi toeic
bộ đề thi toeic
phần mềm luyện thi toeic
 
Leave a comment

Posted by on June 24, 2017 in Uncategorized

 

TỪ VỰNG CHỦ ĐỀ THIẾT BỊ QUAY CHỤP

video camera /’vɪdiəʊ ‘kæmrə/ máy quay phim
minicam /’mɪnɪkæm/ máy quay phim mini
VCR (video cassette recorder) /’viːsiː’ɑːr/ đầu máy video
photography /’fəʊtəgrɑːfi/ nhiếp ảnh
lens /lenz/ ống kính
flash /flæʃ/ đèn nháy
camera /’kæmrə/ máy ảnh
tripod /’traɪpɒd/ giá ba chân
(roll of) film /fɪlm/ (cuộn) phim dùng cho máy ảnh
slide projector /slaɪd prə’dʒektər/ máy chiếu dùng phim
screen /skriːn/ màn hình
film /fɪlm/ phim (dùng cho máy chiếu phim)
movie camera /’muːvi ‘kæmrə/ máy quay phim
projector /prə’dʒektər/ máy chiếu
(reel of) file /faɪl/ (cuộn) phim dùng cho máy quay phim
turntable /’tɜːn’teɪbl/ máy quay đĩa hát
cartridge needle /’kɑːtrɪdʒ ‘niːdl/ kim đọc đĩa
receiver /rɪ’siːvər/ máy thu
cassette deck /kə’set dek/ đầu đọc băng đài
speaker /’spiːkər/ loa
cassette player /kə’set ‘pleɪər/ đài quay băng
cassette /kə’set/ băng đài
compact disc (CD) /kəm’pækt dɪsk/ đĩa thu âm (CD)
compact disc player /kəm’pækt dɪsk ‘pleɪər/ đầu đĩa
headphones /’hedfəʊnz/ tai nghe
walkman /’wɔːkmən/ máy nghe nhạc mini có thể mang theo người

Dia chi luyen thi toeic
Anh van toeic, Anh Văn TOEIC
đăng ký thi toeic ở đâu
bằng toeic
 
Leave a comment

Posted by on June 24, 2017 in Uncategorized

 

Cách dùng và phân biệt liên từ While và When

When và While đều dùng để nói về sự việc, hành động, tình huống đang diễn ra cùng một thời điểm. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vị trí, cấu trúc, cách dùng cũng như cách chia when và while trong các thì của tiếng Anh.

1. While

Ý nghĩa: Trong lúc, trong khi, trong khoảng thời gian, đang lúc…

  • While thường được sử dụng để nói về hai hành động đang diễn ra và kéo dài tại cùng 1 thời điểm.

Ví dụ:

He was watching TV when I was studying.

Anh ta ( đã đang) xem TV khi tôi (đã đang) học.

  • While thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong một thời gian dài.

Ví dụ:

I didn’t drink at all while I was pregnant.

Tôi gần như đã không uống một giọt rượu nào trong thời gian có bầu.

2. When

Ý nghĩa: Khi, vào lúc, hồi, trong khi…

  • When thường được sử dụng để nói về hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn.

Ví dụ:

He was shocked when I told him.

Anh ấy đã choáng váng khi tôi kể cho anh nghe.

  • When thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

Ví dụ:

You should cover your mouth when yawning.

Bạn nên che miệng khi ngáp.

  • When còn được dùng để đề cập tới các giai đoạn, thời kì của cuộc sống.

Ví dụ:

I went there when I was a child.

Tôi đã tới đây khi tôi còn là một cậu bé.

Chú ý:  Việc sử dụng when và while có thể ảnh hưởng tới cách hiểu của người đọc, người nghe về ý nghĩa câu nói.

Ví dụ:

He opened the door when I knocked. (Anh ta đã mở cửa ngay sau khi tôi gõ cửa.) (1)

He opened the door while I knocked. (Anh ta đã mở cửa ngay khi tôi đang gõ cửa.) (2)

(1) Sử dụng when khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy ra gần như ngay sau hành động gõ cửa. Hành động gõ cửa chỉ xảy ra trong khoảng thời gian ngắn.

(2) Sử dụng while khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy đồng thời với hành động gõ cửa. Hành động gõ cửa xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định.

Bài tập

  1. I was having breakfast ___ the telephone rang.
  2. ___ they were cooking, somebody broke into their house.
  3. He slept ___ I cooked dinner.
  4. ___ you called, he picked up his cell phone.
  5. I often visited my grandmother ___ I was a child.

Đáp án

  1. when
  2. While
  3. while
  4. When
  5. when
  6. Xem thêm bài viết; 
 
Leave a comment

Posted by on June 23, 2017 in Uncategorized