RSS

Phân biệt little/ a little; few/ a few; a lot of/ lots of; many/ much; some/ any; plenty of và a great deal of

04 Mar

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách phân biết a little/ little; few/ a few; a lot of/ lots of; many/ much; some/ any; plenty of và a great deal of cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

Giữa little/ a little; few/ a few; a lot of/ lots of; many/ much; plenty of/ a great deal of có sự khác nhau trong cách dùng nhưng lại rất ít khi được chú ý đến khiến nhiều người không biết phân biệt và sử dụng chúng như thế nào cho chính xác nhất. Bạn có đang gặp phải vấn đề tương tự không? Nếu bạn cũng thế thì bạn hãy học cách phân biệt đơn giản dưới đây nhé!
1. Little/ A little
A little # little = only a little = very little
A few # few = only a few = very few
– A little và a few được dùng trong câu có nghĩa khẳng định (đủ để làm gì).
– Little, only little,very little hay few, only few, very few thì được dùng trong câu có nghĩa phủ định (ko đủ để làm gì). Bạn có thể thấy sự khác biệt của chúng qua 2 ví dụ sau:
Eg:
a. We have a little time so we’ll visit more places in HN
(Chúng ta có chút ít thời gian nên chúng tao có thể đi thăm nhiều nơi ở HN hơn==>> Có đủ thời gian để đi thăm thú cảnh quan)
b. Hurry up!!!We have little time.Train is leaving.
2. Few/ A few
– A few được dùng với nghĩa tích cực, few được dùng với nghĩa tiêu cực.
– A few ám chỉ rằng hầu như không có sự thiếu hụt nào trong danh từ được định lượng. Few ngụ ý rằng hầu như không có bất kỳ một chủ đề hay danh từ giống nhau được mô tả.
Eg:
Peter is a man of few words: Peter là người đàn ông ít nói.
I just received a few letters: Tôi vừa nhận được một vài bức thư.
– A few có nghĩa là một lượng nhỏ của cái gì đó. Few có nghĩa là một lượng nhỏ gần như không đáng kể của một cái gì đó.
Eg:
There are few opportunities for promotion: Có ít cơ hội thăng tiến.
He asked me a few questions: Ông ta hỏi tôi một vài câu hỏi.
3. A few/ A little
– A few/ A little: một chút, một ít
– A few + danh từ đếm được
– A little + danh từ không đếm được
Eg:
There are a few cakes in the bakery shop: Ở quán bán bành mỳ, có ít bánh ngọt.
He ate a little chocolate in few minutes ago: Vài phút trước, anh ta đã ăn chút sô cô la.
– A little (một ít), a few (một vài) mang nghĩa xác định hơn little và few.
Eg:
Let ‘s go and have a drink. We have got a little time before the train leave
When did you last see mary?
A few days ago.
4. A lot of/ Lots of: Không có sự khác nhau nhiều giữa a lot of với lots of
– A lot of và lots of: Nhiều
– A lot of và lots of + danh từ đếm được và danh từ không đếm được
Eg:
There are a lot of / lots of flowers in the garder: có nhiều hoa trong vườn
There are a lot of / lots of water in the store: Ở cửa hàng, bán nhiều nước.
There are a lot of / lots of wondeful places in Nha Trang: có nhiều điểm đến tuyệt vời ở Nha Trang.
5. Many/ Much
– Many/ Much: Nhiều
– Many + Danh từ đếm được
Eg:
I have many books: Tôi có nhiều sách
How many people are there in your famnly? Nhà bạn có bao nhiêu người?
There aren`t many pens in the bookstore: Ở hiệu sách, không có nhiều bút.
– Much + Danh từ không đếm được
Eg:
I don`t have much money: Tôi không có nhiều tiền
He does not drink much milk: Anh ta không uống nhiều sữa.
Phân biệt little/ a little; few/ a few; a lot of/ lots of; many/ much; some/ any; plenty of và a great deal of
Phân biệt từ khó
Phân biệt some và any
6. Some/ Any
– Some/ Any: một ít, một vài
– Some: sử dụng trong câu phủ định và khẳng định.
Eg:
There are some eggs in the refrigerator: Có một vài quả trứng trong tủ lạnh
There are not some meat in bow: Trong bát không có thịt
Did you buy some milk? Bạn có mua ít sữa nào không?
– Any + danh từ số nhiều đến được và danh từ không đém được
Eg:
Are there any bannanas in the refrigerator? Có quả chuối nào trong tủ lạnh không?
No, there aren`t any bananas in the refrigerator: Không, không có quả cam nào trong tủ lạnh.
6. Plenty of
– Plenty of: Nhiều
– Plenty of + danh từ đếm được và danh từ không đếm được
Eg:
He has plenty of money: Anh ta có nhiều tiền
The company has plenty of staffs: Công ty có nhiều nhân viên
7. A great deal of
A large a mount of = a great deal of: Nhiều
A large a mount of = a great deal of + danh từ không đếm được
Eg:
She spent a large a mount of / a great deal of time to travel: Cô ấy dành nhiều thời gian để đi du lịch.

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

Advertisements
 
Leave a comment

Posted by on March 4, 2017 in Uncategorized

 

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: