RSS

Daily Archives: March 8, 2017

PHÂN BIỆT EITHER…OR VÀ NEITHER…NOR

Thường tình khi làm một việc gì đó người ta đều muốn thành công. Nhưng thật sự có như mong muốn hay không còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố. Một trong những yếu tố quan trọng nhất là phương pháp. Việc học tiếng Anh Toeic cũng không ngoại lệ. Để có được vốn từ vựng kha khá “lận lưng” nhất định người học phải thật kiên trì trừ khi bạn là thần đồng xem đâu nhớ đó! Khỏi phải nói việc biết nhiều từ tiếng Anh sẽ giúp ích thế nào. Trong khuôn khổ bài viết này   mình gợi ý một điểm ngữ pháp rất hay gặp đó là cách dùng EITHER…OR và NEITHER….NOR…. để chúng ta đạt được hiệu quả trong quá trình luyện nghe Toeic và ôn thi Toeic nhé !

images (9)

1. Mẫu câu 1:

Either Danh từ Or Danh từ
Đại từ Đại từ

Cặp liên từ trên được dùng để khẳng định khả năng có thể xảy ra đối với một trong số hai đối tượng được nói tới (hoặc là xảy ra với đối tượng thứ nhất hoặc là xảy ra với đối tượng thứ hai).

VD: Tân wants to ask either you or me to help him repair his computer. Tân muốn nhờ bạn hoặc tôi giúp anh ấy sửa cái máy vi tính.

Either her parents or she is invited to the party tonight. Cô ấy hoặc cha mẹ cô ấy được mời dự tiệc tối nay.

 

Ghi chú: Trong hệ thống  Ngữ pháp mất gốc Ms Tuyến English tổng hợp

Khi cặp liên từ “either … or …” đứng ở vị trí chủ từ thì động từ được chia theo chủ từ gần động từ nhất (tức là động từ được chia theo chủ từ đứng sau “or”).

VD: Either you or I am right. Hoặc bạn đúng hoặc tôi đúng.

 564659_787247841301655_205392128_n.jpg

2. Mẫu câu 2: 

Neither Danh từ Nor Danh từ
Đại từ Đại từ

– Ta dùng mẫu câu trên để diễn tả ý nghĩa phủ định: “ … không … cũng không…”

Xem thêm tài liệu luyện thi TOEIC đáng tin cậy: starter toeic, tartics for toeic,  v.v…, sử dụng phần mềm luyện thi TOEIC và học thêm nhiều mẹo thi toeic hữu ích nữa nhé

VD: Neither I nor you are right. (Tôi không đúng, bạn cũng không đúng)

Mr. Tân likes neither wine nor beer. Ông Tân không thích rượu cũng không thích bia.

Câu trên có thể viết lại là: Mr. Tân doesn’t like either wine or beer.

Ghi chú: Khi chỉ có “either”/ “neither” đứng trước danh từ số ít hoặc đại từ số ít thì “either” có nghĩa là: một trong số hai đối tượng được đề cập, “neither” có nghĩa là: không có đối tượng nào trong số hai đối tượng được đề cập. Nếu nó đứng trước một danh từ ở vị trí chủ từ thì động từ theo sau phải được chia ở số ít.

VD: Either student has a book. Mỗi sinh viên có một quyễn sách.

Câu trên có nghĩa là: có hai sinh viên, mỗi người trong số hai người này có một quyển sách. Hai người hai quyển.

Neither student has a book. Không sinh viên nào có sách.

Câu trên có nghĩa là: có hai sinh viên nhưng không có người nào có sách.

Thiếu xót của chúng ta khi học tiếng Anh trước đây đó là học mà không được nghe, giờ nghĩ lại thì thấy cách chúng ta học và được dạy thật là kì cục. Vì vậy mà bây giờ nếu chúng ta muốn luyện nghe Toeic và ôn thi Toeic cho thật hiệu quả  chúng ta phải làm quen dần với việc luyện nghe tiếng Anh, ở phần này có thể các bạn cứ bắt đầu với việc nghe phát âm từ vả một số chương trình dễ để bắt đầu thích ứng nhé. Chúc các bạn thành công !

Advertisements
 
Leave a comment

Posted by on March 8, 2017 in Uncategorized

 

Tags: , ,

NGUYÊN ÂM NGẮN /ʌ/ TRONG GIAO TIẾP TIẾNG ANH

Toeic hiện nay bao gồm cả bốn kỹ năng. Vì thế việc học cách phát âm cũng cực kỳ quan trọng. các bạn có thể tham khảo thêm Tài liệu luyện thi Toeic hoặc trung tâm luyện thi Toeic uy tín để học thêm nhé!
là ưu tiên hàng đầu của những người muốn sử dụng tiếng Anh như một phương tiện để giao tiếp và làm việc trong cuộc sống hiện đại; tuy nhiên đây cũng là một thử thách lớn với hầu hết mọi người gặp khó khăn trong giao tiep tieng anh. hôm nay cùng mình học cách phát âm nguyên âm ngắn /ʌ/.
Cách phát âm: Mở miệng rộng bằng 1/2 so với khi phát âm /æ/ đưa lưỡi về phía sau hơn một chút so với khi phát âm /æ/
/ʌ/ is a short, relaxed vowel sound.
Open your mouth wide.
Your tongue should rest in the middle of your mouth.
It’s pronounced /ʌ//ʌ/

Cut /kʌt/
Hug /hʌg/
Gun /gʌn/
Some /sʌm/
Dove /dʌv/
Sunny /’sʌni/
Money /’mʌni/
Among /əˈmʌŋ/
Wonder/ˈwʌndər/
Nothing /ˈnʌθɪŋ/

The dust is under the rug.
/ðə dʌst ɪz ‘ʌndər ðə rʌg/

He’s much too young.
/hiz mʌtʃ tuː jʌŋ/

You’re in love with my cousin.
/jɔːr ɪn lʌv wɪð maɪ ˈkʌzn/

I’d love to come on Sunday if it’s sunny.
/aɪd lʌv tə kʌm ɒnˈsʌndeɪ ɪf ɪts ‘sʌni/
The mother won some of the money, but not enough.
/ðə mʌðər wʌn sʌm ʌv ðə ‘mʌni bʌt nɒt ɪˈnʌf/

Examples
Examples Transcription Listen Meaning
up /ʌp/ lên trên, ở trên
wonderful /ˈwʌndərfl/ tuyệt diệu
cut /kʌt/ cắt
bun /bʌn/ bánh bao nhân nho
dump /dʌmp/ đống rác
shutter /’ʃʌtə/ cửa chớp
stump /stʌmp/ gốc rạ, gốc cây
cup /kʌp/ tách, chén
hut /hʌt/ túp lều
suck /sʌk/ mút, hút (v)
bug /bʌg/ con rệp
hug /hʌg/ cái ôm chặt
must /mʌst/ phải
much /mʌtʃ/ nhiều
sunny /ˈsʌni/ nắng, có nắng
ugly /ˈʌgli/ xấu xí
shut down /’ʃʌt daʊn/ tắt máy (máy tính)
untrue /ʌnˈtruː/ sai, không đúng
Identify the vowels which are pronounced /ʌ/ (Nhận biết các nguyên âm được phát âm là /ʌ/)
1. “o” thường được phát âm là /ʌ/ trong những từ có một âm tiết, và trong những âm tiết được nhấn mạnh của những từ có nhiều âm tiết.
Examples Transcription Listen Meaning
come /kʌm/ đến, tới
some /sʌm/ một vài
done /dʌn/ đã làm xong
love /lʌv/ tình yêu
does /dʌz/ làm (ngôi thứ 3)
dove /dʌv/ chim bồ câu
other /ˈʌð.ə/ khác
among /əˈmʌŋ/ trong số, trong đám
monkey /ˈmʌŋ.ki/ con khỉ
mother /ˈmʌðə/ mẹ
brother /ˈbrʌðə/ anh, em trai
honey /ˈhʌni/ mật ong
nothing /ˈnʌθɪŋ/ không có gì
company /ˈkʌmpənɪ/ công ty

 

2. “u” thường được phát âm là /ʌ/ đối với những từ có tận cùng bằng u+phụ âm
Examples Transcription Listen Meaning
but /bʌt/ nhưng
cup /kʌp/ cái tách, chén
cult /kʌlt/ sự thờ cúng
dust /dʌst/ bụi
gun /gʌn/ khẩu súng
skull /skʌl/ sọ, xương sọ
smug /smʌg/ tự mãn, tự đắc

 

Trong những tiếp đầu ngữ un, um

Examples Transcription Listen Meaning
uneasy /ʌnˈiːzɪ/ bối rối, lúng túng
unhappy /ʌnˈhæpɪ/ không sung sướng
unable /ʌnˈeɪbļ/ không thể
umbrella /ʌmˈbrelə/ cái ô, dù
umbrage /ˈʌmbrɪdʒ/ bóng cây, bóng mát
umbilicus /ʌm’bɪlɪkəs/ cái rốn

 

3.”oo” thường được phát âm là /ʌ/ trong một số trường hợp như
Examples Transcription Listen Meaning
blood /blʌd/ máu, huyết
flood /flʌd/ lũ lụt

 

4. “ou” thường được phát âm là /ʌ/ đối với những từ có nhóm “ou” với một hay hai phụ âm
Examples Transcription Listen Meaning
country /ˈkʌntri/ làng quê
couple /’kʌpl/ đôi, cặp
cousin /’kʌzn/ họ hàng
trouble /’trʌbl/ vấn đề, rắc rối
young /jʌŋ/ trẻ, nhỏ tuổi
rough /rʌf/ xù xì, ghồ ghề
touch /tʌtʃ/ đụng, chạm, sờ
tough /tʌf/ dẻo dai, bướng bỉnh
nourish /ˈnʌrɪʃ/ nuôi dưỡng
flourish /ˈflʌrɪʃ/ phát đạt, phồn thịnh
southern /’sʌðən/ thuộc phương nam
enough /ɪˈnʌf/ đủ, vừa
double /’dʌbl/ gấp đôi

Chúc các bạn học tốt nhé!

 
Leave a comment

Posted by on March 8, 2017 in Uncategorized

 

Tags: , ,