RSS

Thừa (redundancy)

12 Mar

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Thừa (redundancy).  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Một câu trong đó thông tin trong câu được lặp lại mà không cần thiết được gọi là thừa. Sau đây là một số cụm từ thừa mà ta cần biết để tránh sử dụng.

 

Advance forward

Proceed forward

Progress forward

 

return back

revert back

 

sufficent enough

 

compete together

 

reason … because

 

Join together.

 

Repeat again

 

new innovations

 

matinee performance

 

same identical

 

two twins

 

the time when

 

the place wherre

 advance, proceed, và progress tất cả nghĩa là “tiến lên phía trước”. Vì vậy, forward là không cần thiết (thừa)

 

 

returnrevert nghĩa là “trở  về hoặc trả lại” vì vậy back là không cần thiết (thừa)

 

các từ này là đồng nghĩa. Nên sử dụng 1 trong 2.

 

Bản thân từ compete nghĩa là “tham gia vào cuộc thi đấu với những người khác”

Các từ này chỉ ra cùng 1 vấn đề.  Mẫu chuẩn là reason… that.

 

Join có nghĩa là” đem lại cho nhau”, “sát cánh bên nhau”, hay “trở thành 1 bộ phận hay thành viên của ….“ nên together ở đây là thừa.

Bản thân repeat có nghĩa là “ nói lại lần nữa”, (re – luôn có nghĩa là again) nên ở đây thừa again.

Bản thân innovation có nghĩa là “ 1 ý tưởng mới, 1 sáng kiến mới”

 

matinee nghĩa là” buổi biểu diễn ban chiều”. Nên performancelà thừa.

 

Các từ này đồng nghĩa.

 

Twins nghĩa là “ hai anh em hay 2 chị em”

 

Người Anh không nói the time when mà chỉ dùng 1 trong 2.

Ví dụ: It is the time you must leave.

Người Anh không nói the place where mà chỉ dùng 1 trong 2.

Ví dụ: It is the place I was born.

 

 

Một số ví dụ:

The army advanced after the big battle.

Hay

The army moved forward after the big battle.

The peace talks advanced.

Hay

The peace talks progressed.

We have sufficent money to buy the new dress.

They have enough time to eat a sandwich before going to work.

The teacher proceeded to explain the lesson.

John and his brother are competing in the running games.

The teacher asked us to join the students who were cleaning the room.

Mary repeated the question slowly so that Jim would understand.

Besides the two evening showings, there will also be a matinee.

The reason I want to take that class is that the professor is supposed to be very eloquent.

(Lý do tôi tham dự vào lớp học đó là ông giáo sư rất có tài hùng biện.)

This is where I left him.

That was the time I hit a home run.

Trên đây là chia sẻ về Thừa (redundancy).   Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

Advertisements
 

Tags: , , ,

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: