RSS

Daily Archives: March 15, 2017

PHRASES AND CLAUSES | Phrases and clauses of result (Cụm từ và mệnh đề chỉ kết quả)

Toeic hiện nay rất quan trọng. Vì thế việc ôn lại các kiến thức về ngữ pháp rất cần thiết để đạt được mức điểm cao trong phần Reading. các bạn có thể tham khảo thêm Tài liệu luyện thi Toeic hoặc trung tâm luyện thi Toeic uy tín để học thêm nhé!

Phrases and clauses of result (Cụm từ và mệnh đề chỉ kết quả)

  1. CỤM TỪ CHỈ KẾT QUẢ (phrases of result)
TOO ENOUGH
Nghĩa cụm từ quá …. không thể …… đủ … để có thể ….
Cách sử dụng Được dùng trước tính từ (adj)  hoặc trạng từ (adv) Được dùng sau tính từ (adj) và trạng từ (adv)
Cấu trúc câu  

LƯU Ý:

* Khi động từ chính trong câu là động từ “tobe” hay “linking verbs” (seem, feel, …. ): sử dụng tính từ 

* Khi động từ chính trong câu là động từ thường: sử dụng trạng từ

LƯU Ý:

Nếu trong câu sử dụng danh từ thì “enough” phải đứng trước danh từ:

Ví dụ    He is too short to play basketball. [adj]

   Anh ta quá thấp không thể chơi bóng rổ được.

 

Tim spoke too quickly to understand. [adv]

   NOT: Tim spoke too quick to understand.

[ vì động từ chính trong câu là “spoke”– (động từ thường) ⇒ sừ dụng trạng từ ]

   Tim nói quá nhanh không thể hiểu được.

Mary is old enough to do what she wants. [adj]

Mary đã đủ lớn để làm những gì cô ấy thích.

 

Teacher speaks slowly enough to understand. [adv]

Giáo viên nói đủ chậm để hiểu được.

 

I am strong enough to lift that box. [adj]

Tôi đủ khỏe để nhấc cái thúng đó.

 

I have enough strength to lift that box. [noun]

Tôi đủ khỏe để nhấc cái thúng đó.

 

We didn’t have enough money to buy that car. [noun]

Tôi đã không có đủ tiền để mua chiếc xe đó.

 

LƯU Ý Cụm từ với “for” có thể được dùng sau “too”“enough”

Example:

This game is too difficult for children.

                 Trò chơi này quá khó đối với bọn trẻ.

 

The coffee is too hot for me to drink.

                  Cà phê nóng quá tôi khooing thể uống được.

 

He wasn’t experienced enough for the job.

                  Anh ấy không đủ kinh nghiệm để làm công việc đó.

 

  1. MỆNH ĐỀ CHỈ KẾT QUẢ (clauses of result)
…. SO … THAT …

(quá… đến nỗi mà…)

… SUCH … THAT …

(quá.. đến nỗi mà…)

Ý nghĩa Mệnh đề chỉ kết quả là mệnh đề phụ được dùng để chỉ kết quả do hành động của mệnh đề chính gây ra.
Cách sử dụng  Sử dụng với:

  • Tính từ (adj)
  • Trạng từ (adv)
 Sử dụng với:  danh từ (noun)
Cấu trúc
 

Ví dụ

 It was so dark that I couldn’t see anything

 Trời tối đến nỗi mà tôi không thể nhìn thấy gì hết.

 

He spoke so fast that nobody could understand him.

 Anh ta nói nhanh đến nỗi không ai hiểu được.

 

She walked so quickly that I couldn’t keep up with her.

 Cô ấy đi nhanh đến nỗi tôi không thể theo kịp.

  It was such a heavy piano that we couldn’t move it.

  Chiếc đàn nặng đến nỗi chúng tôi không thể di chuyển nó.

 

It was such horrible weather that we spent whole day indoors.

  Thời tiết khó chịu đến nỗi chúng tôi ở trong nhà suốt ngày.

 

It was such an expensive car that we couldn’t buy it.

  Chiếc xe hơi mắc đến nỗi mà chúng tôi không thể mua.

LƯU Ý: CÁCH SỬ DỤNG A/AN

  • Danh từ số ít:  sử dụng a/ an
  • Danh từ không đếm được và danh từ số nhiều: không sử dụng a/ an.
 
Leave a comment

Posted by on March 15, 2017 in Uncategorized

 

Tags: , ,

PHRASES AND CLAUSES | Phrases and clauses of cause or reason (Cụm từ và mệnh đề chỉ nguyên nhân hoặc lý do)

Toeic hiện nay rất quan trọng. Vì thế việc ôn lại các kiến thức về ngữ pháp rất cần thiết để đạt được mức điểm cao trong phần Reading. các bạn có thể tham khảo thêm Tài liệu luyện thi Toeic hoặc trung tâm luyện thi Toeic uy tín để học thêm nhé!

I. CỤM TỪ CHỈ NGUYÊN NHÂN HOẶC LÝ DO (phrases of cause or reason)

Cụm từ chỉ nguyên nhân hoặc lý do thường được bắt đầu bằng các cụm từ:

  • because of (do, bởi vì)
  • due to (do, bởi vì)
  • owing to (do, bởi vì)

Cấu trúc:

LƯU Ý:

– “because of” được sử dụng phổ biến hơn “due to” và ‘owing to”

– Sau “because of”, “due to” và ‘owing to”: bắt buộc phải là noun, pronoun, hay V-ing như cấu trúc nói trên. Để hiểu rõ hơn ta hãy quan sát các ví dụ sau:

Example:

We didn’t go out due to the cold weather. [ noun: “the cold weather”]

                         Vì trời lạnh nên chúng tôi không đi chơi.

 

They are here because of us. [pronoun: “us”]

                         Họ ở đây vì chúng tôi.

 

                         Owing to his carelessness we had an accident. [noun:“his carelessness”]

                         Do sự bất cẩn của anh ta mà chúng tôi bị tai nạn.

 

She stayed home because of feeling unwell. [V-ing: “feeling unwell”]

                         Cô ấy đã ở nhà vì cảm thấy không được khỏe.

 

II. MỆNH ĐỀ CHỈ NGUYÊN NHÂN HOẶC LÝ DO (clauses of cause or reason)

Mệnh đề chỉ nguyên nhân hoặc lý do thường được nối với mệnh dề chính bằng các liên từ:

  • because (do, bởi vì)
  • since (do, bởi vì)
  • as (do, bởi vì)
  • seeing that (do, bởi vì)

Cấu trúc:

LƯU Ý:

– “since”, “as”, “seeing that” : được dùng khi người nghe/ người đọc đã biết lý do, hoặc lý do không phải là phần quan trọng.

– “because” : được sử dụng thường xuyên hơn, nhấn mạnh lý do, cung cấp thông tin mới mà người nghe, người đọc chưa biết.

– Sau “because”, “since”, “as”, “seeing that” : bắt buộc phải là một mệnh đề (có chủ ngữ vị ngữ).

Example:

He came ten minutes late because he missed the bus.

                     Anh ta đến trễ 10 phút vì anh ta bị lỡ xe buýt.

 

 Because they live near us, we see them quite often.

                     Vì họ sông sgaafn chúng tôi nên chúng tôi thường gặp họ.

 

Since it was too dark to go on, we camped there.

                     Vì trời quá tối để đi tiếp nên chúng tôi đã cắm trại ở đó.

 

As you weren’t there, I left a message.

                    Vì anh ta không có ở đó, nên tôi đã để lại lời nhắn.

 

Seeing that the weather was bad, they didn’t take part in the trip.

                    Bởi vì thời tiết xấu, họ đã không tham gia chuyến đi.

 
Leave a comment

Posted by on March 15, 2017 in Uncategorized

 

Tags: , ,

PHRASES AND CLAUSES | Phrases and clauses of concession (Mệnh đề và cụm từ chỉ sự tương phản)

Toeic hiện nay rất quan trọng. Vì thế việc ôn lại các kiến thức về ngữ pháp rất cần thiết để đạt được mức điểm cao trong phần Reading. các bạn có thể tham khảo thêm Tài liệu luyện thi Toeic hoặc trung tâm luyện thi Toeic uy tín để học thêm nhé!

I. CỤM TỪ CHỈ SỰ TƯƠNG PHẢN (phrases of concession)

Cụm từ chỉ sự tương phản thường được bắt đầu bằng các cụm từ:

  • in spite of (dù, mặc dù, cho dù)
  • despite (dù, mặc dù, cho dù)

Cấu trúc:

LƯU Ý:

Sau “in spite of” và “despite”: bắt buộc chúng ta phải sử dụng noun, pronoun, hay V-ing như cấu trúc nói trên.

Để hiểu rõ hơn ta hãy quan sát các ví dụ sau:

Example:

I wasn’t tired in spite of working hard all day.  [ gerund: “working hard all day”]

                         I wasn’t tired despite working hard all day.

                         Tôi không cảm thấy mệt mỏi dù làm việc vất vả cả ngày.

 

In spite of the bad weather, we had a wonderfull holiday. [noun: “the bad weather”]

Despite the bad weather, we had a wonderfull holiday.

                         Mặc dù thời tiết xấu, chúng tôi cũng đã có một kì nghỉ tuyệt vời.

LƯU Ý:

– “despite” và “in spite of” có ý nghĩa và cách sử dụng hoàn toàn giống nhau.

– “despite”  hay “in spite of”: có thể đặt trước (đầu câu) hoặc sau mệnh đề chính

Example:

In spite of the rain, we enjoyed our holiday. [nằm trước MĐC]

Despite the rain, we enjoyed our holiday.

 

We enjoyed our holiday despite the rain. [nằm sau MĐC]

We enjoyed our holiday in spite of the rain.

 

II. MỆNH ĐỀ CHỈ SỰ TƯƠNG PHẢN (clauses of concession)

– Mệnh đề chỉ sự tương phản là mệnh đề phụ chỉ sự tương phản của 2 hành động trong câu.

– Mệnh đề này thường được bắt đầu bằng các từ:

  • although (dù, mặc dù, cho dù)
  • though (dù, mặc dù, cho dù)
  • even though (dù, mặc dù, cho dù)

Cấu trúc:

LƯU Ý: – Sau “although”, “though”, “even though” : bắt buộc phải là một mệnh đề (có chủ ngữ vị ngữ).

Example:

I wasn’t tired although I worked hard all day.

                         Tôi không cảm thấy mệt mỏi dù làm việc vất vả cả ngày.

 

Even though the weather was bad, we had a wonderfull holiday.

                         Mặc dù thời tiết xấu, chúng tôi cũng đã có một kì nghỉ tuyệt vời.

 

LƯU Ý:  Mệnh đề bắt đầu bằng “although”, “though”, “even though” có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính.

Even though/ Although/ though the weather was bad, we had a wonderfull holiday.

= We had a wonderfull holiday even though/ although/ though the weather was bad.

                         Mặc dù thời tiết xấu, chúng tôi cũng đã có một kì nghỉ tuyệt vời.

 
Leave a comment

Posted by on March 15, 2017 in Uncategorized

 

Tags: , , ,

SENTENCES | Reported speech (lời nói gián tiếp)

Toeic hiện nay rất quan trọng. Vì thế việc ôn lại các kiến thức về ngữ pháp rất cần thiết để đạt được mức điểm cao trong phần Reading. các bạn có thể tham khảo thêm Tài liệu luyện thi Toeic hoặc trung tâm luyện thi Toeic uy tín để học thêm nhé!

Khi muốn thuật lại hay kể lại những gì mà một người nào đó đã nói thì ta có thể sử dụng 1 trong 2 cách dưới đây:

Nhưng để câu văn được hay và nhiều cảm xúc hơn, người ta thường sử dụng lời nói gián tiếp (reported speech).

Trong bài học này, ta sẽ học cách chuyển đổi từ lời nói trực tiếp sang gián tiếp, để làm được điều đó thì các bạn hãy nắm vững điểm ngữ pháp cơ bản sau:

Có 3 mẫu câu cơ bản ta thường gặp trong phần này:

  • Statements ( Câu trần thuật )
  • Yes/ No Question ( Câu hỏi Yes/ No )
  • WH – Question ( Câu hỏi WH- )

 

I. CÂU TRẦN THUẬT TRONG LỜI NÓI GIÁN TIẾP ( Statements in reported speech)

Khi chuyển một câu trần thuật từ trực tiếp sang gián tiếp, chúng ta cần lưu ý những thay đổi sau:

  • Đại từ (pronouns), Tính từ sở hữu ( possessive adjectives)
  • Thì của câu (tenses)
  • Nơi chốn và thời gian trong câu (place and time expression)

 

1. Đại từ (pronouns), Tính từ sở hữu ( possessive adjectives): Trong câu gián tiếp, ta phải đổi đại từ (đại từ nhân xưng, tân ngữ, đại từ sở hữu) và tính từ sở hữu sao cho phù hợp với người nói.

Example:     Bill said: “I am a student”

Bill said (that) he was a student. [ Bill là người nói nên ta phải chuyển “I” “he”]

 

Marry said: “I am a student”

Marry said (that) she was a student. [ Marry là người nói nên ta phải chuyển “I” ⇒ “she”]

 

She says, “My dad likes roast chicken.”

She says that her dad likes roast chicken. [ “my dad” là bố của “she” nên phải chuyển thành “her dad”]

 

LƯU Ý:   – Khi tường thuật lại lời nói của chính mình, đại từ và tính từ sở hữu không đổi:

 – Từ “That” có thể được lược bỏ

Example:    I said: “I like my new house.”

I said (that) I liked my new house.

 

2. Thì của câu (tenses): Đổi thì của động từ trong câu gián tiếp thành thì quá khứ tương ứng (lùi thì):

Direct Speech Reported Speech
Present Simple
He said: “I am happy”.
Simple Past
He said that he was happy.
Present Progressive
He said: “I‘m looking for my keys”.
Past Progressive
He said that he was looking for his keys.
Present Perfect 
He said:”I‘ve lived here for a long time”
Past Perfect 
He said that he had lived there for a long time.
Present Perfect Progressive
He said:”I have been playing football for two hours.”
Past Perfect Progressive
He said that he had been playing football for two hours.
Past Simple
He said: “I visited New York last year”.
Past Perfect Simple
He said that he had visited New York the previous year.
Past Progressive
He said: “I was playing football when the accident occurred”
Past Perfect Progressive
He said that he had been playing football when the accident had occurred.
Past Perfect 
He said: “They had finished the work when I arrived”.
Past Perfect 
He said that they had finished the work when he had arrived”.
Past Perfect Progressive
He said: “I had been reading a newspaper when the light went off”.
Past Perfect Progressive
He said that he had been reading a newspaper when the light had gone off.
Future Simple (will + verb)
He said: “I will open the door.”
Future in te past (would + verb)
He said that he would open the door.”
Modal verbs

* Can

She said: ” You can sit

* May

Claire said: ” I may go Bali again”

* Must

He said: ” I must finish HK”

Modal in the past

* Could

She said that we could sit.

* Might

Claire said she might go to Bali again.

* Had to

He said he had to finish HK.

 

LƯU Ý: Một số trường hợp KHÔNG THAY ĐỔI THÌ CỦA ĐỘNG TỪ trong lời nói gián tiếp:

– Nếu động từ giới thiệu (say/ tell) trong câu ở các thì:

  • Hiện tại đơn: (say/ says) 
  • Hiện tại tiếp diễn (is/ are saying)
  • Hiện tại hoàn thành (have/ has said)
  • Tương lai đơn (will say)

⇒ Không lùi thì (giữ nguyên)

Example:    The farmer says: “I hope it will rain”

[ Động từ giới thiệu “says” ở thì HTĐ, nên động từ chính “hope” trong lời nói trực tiếp khi chuyển sang câu gián tiếp vẫn giữ nguyên”]

  ⇒  The farmer says that he hope it will rain.

 

She will say: ” The questions are very difficult”.

[ Động từ giới thiệu “will say” ở thì TLĐ, nên động từ chính “are” trong lời nói trực tiếp khi chuyển sang câu gián tiếp vẫn giữ nguyên”]

  ⇒   She will saythat the questions are very difficult.

 

– Lời nói trực tiếp diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý. ⇒ Không lùi thì (giữ nguyên)

Example:     Tom said: “New York is bigger than London”.

Tom said (that) New York is bigger than London. [ Sự thật hiển nhiên ]

 

The teacher said: “The moon moves around the Earth”.

The teacher said (that) the moon moves around the Earth.

 

3. Nơi chốn và thời gian trong câu (place and time expression):

Đổi một số tính từ chỉ định và trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ thời gian nơi chốn theo bảng sau:

Example:

He said: ” I saw her yesterday

                  ⇒ He said he had seen her the perious day.

 

He said: ” I will see her tomorrow

                   ⇒ He said he would see her the next day.

 

GHI NHỚ CÁC BƯỚC :

– Xem thử động từ giới thiệu (say/ tell) ở thì gì:

  • Các thì hiện tại: giữ nguyên thì
  • Các thì khác:  lùi thì của động từ trong câu gián tiếp cho phù hợp

– Đổi các đại từ, tính từ sở hữu cho phù hợp.

– Đổi thời gian và nơi chốn cho phù hợp

 

Thử chuyển đổi một vài câu trực tiếp sang gián tiếp nào!

1. Marry said: “I’m taking my driving test tomorrow”

“am taking”  [HTĐ] ⇒ lùi thì: “was taking” [QKĐ]

“my”  “her” [vì người nói là Marry]

“tomorrow”  “the following day”

⇒ Marry said she was taking her driving test the following day”

 

2. Matthew told: “My car was stolen last week”

“was stolen”  [QKĐ] ⇒ lùi thì: “had been stolen” [QKHT]

“my” ⇒ “his” [vì người nói là Matthew]

“last week” ⇒ “the week before”

⇒ Matthew told that his car had been stolen the week before.

 

II. CÂU HỎI TRONG LỜI NÓI GIÁN TIẾP (Question in reported speech)

Có hai loại câu hỏi : YES/ NO và câu hỏi WH-

 

1. Câu hỏi YES/ NO:

Khi đổi câu hỏi Yes/ No từ trực tiếp sang gián tiếp, ta cần lưu ý những điểm sau:

– Dùng động từ giới thiệu: ask, wonder

– Dùng If hoặc whether ngay sau động từ giới thiệu của mệnh đề chính.

  • If/ whether có nghĩa là “có… không”

Đổi cấu trúc câu thành câu trần thuật.

– Đổi đại từ, tính từ sở hữu, thì của động từ, trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn cho phù hợp như trên

Example:

He said: “Do you know Bill?”

 ⇒ He asked me if I knew Bill.

                   Anh ta hỏi tôi có quen Bill không.

 

“Will Tom be here tomorrow?”, Marta wondered.

                   ⇒ Marta wonder if/ whether Tom would be there the next day.

                   Marta tự hỏi không biết ngày mai Tom có đến đó không.

 

2. Câu hỏi WH-

Câu hỏi WH- là loại câu hỏi mở đầu bằng các nghi vấn từ: who, what, why, when, where…. trong lời nói gián tiếp loại câu hỏi này được chuyển đổi như sau:

– Dùng các động từ giới thiệu: ask, wonder,…. 

– Lặp lại từ để hỏi (who, what, why, when, where….) sau động từ giới thiệu.

– Đổi trật tự câu hỏi thành câu trần thuật.

– Đổi đại từ, tính từ sở hữu, thì của động từ, trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn cho phù hợp như trên.

Example:

He said: ” What time does the film begin?”

 ⇒ He asked what time the film began.

   Anh ấy hỏi mấy giờ thì phim bắt đầu.

 

Marry said: ” Jack, when is the next train?”

 ⇒ Marry asked Jack when the next train was.

     Marry hỏi Jack khi nào có chuyến xe lửa kế tiếp.

 
Leave a comment

Posted by on March 15, 2017 in Uncategorized

 

Tags: , ,

QUESTION | Tags question (Câu hỏi đuôi)

Toeic hiện nay rất quan trọng. Vì thế việc ôn lại các kiến thức về ngữ pháp rất cần thiết để đạt được mức điểm cao trong phần Reading. các bạn có thể tham khảo thêm Tài liệu luyện thi Toeic hoặc trung tâm luyện thi Toeic uy tín để học thêm nhé!

Câu hỏi đuôi là gì?

– Câu hỏi đuôi (tags question) là câu hỏi ngắn được thêm vào cuối câu trần thuật (statements)

– Câu hỏi đuôi thường được dùng để kiểm tra điều gì đó có đúng hay không, hoặc yêu cầu sự đồng ý.

– Câu hỏi đuôi thường được dùng trong văn nói, và đôi khi trong văn viết thân mật.

Trong ví dụ trên:

“isn’t she” là một câu hỏi đuôi, người nói đã sử dụng để xác định độ chắc chắc việc cô ta có phải là một học sinh hay không?

 

Câu hỏi đuôi được hình thành như thế nào?

Câu hỏi đuôi được thành lập bằng:

  • Một trợ động từ (hoặc động từ TOBE)
  • Một đại từ nhân xưng (chỉ chủ ngữ của câu)

 

Cấu trúc:

   S   +   V   +  O,   [   ]   +  ĐẠI TỪ ?
Trong đó :

– Để phân biệt, ta sử dụng dấu phẩy (,) để ngăn cách câu trần thuật và câu hỏi đuôi.
– ĐẠI TỪ : Lấy chủ từ câu trần thuật (statements) đổi thành đại từ sao cho phù hợp

  • Là người Nam (father, husband, brother, Tom, John…. ) ⇒  “he”
  • Là người Nữ (mother, wife, sister, Marry, Natalia, …… )  ⇒  “she”
  • Vật (số ít ) ⇒  “it”
  • Vật (số nhiều) ⇒  “they”
  • There  ⇒  there
  • This  ⇒  it
  • That  ⇒  it
  • These ⇒  they
  • Those  ⇒ they
  • Các đại từ như : they, he she …  ⇒ thì giữ nguyên

– [   ] : nhìn câu trần thuật

Nếu trong câu trần thuật CÓ trợ động từ, các động từ khiếm khuyết (CAN, MAY, SHOULD….), hoặc động từ TOBE thì những từ này được lặp lại trong câu hỏi đuôi.

Example:

The meeting is at 10, isn’t it?

      Cuộc họp bắt đầu lúc 10h phải không?

 

I shouldn’t laugh, should I?

    Tôi không nên cười phải không?

 

We don’t have to pay, do we?

        Chúng tôi không phải trả tiền phải không?

 

Nếu câu trần thuật KHÔNG CÓ trợ động từ, thì ta phải dùng các trợ động từ (do, does, did, don’t, doesn’t…) sao cho phù hợp.

 

Example:

You live near here, don’t you?

                       Bạn sống gần đây phải không?

 

Marry lives near here, doesn’t she?

     Marry sống gần đây phải không?

 

You lived near here, didn’t you?

       Bạn đã sống gần đây phải không?

 

Có 2 loại câu hỏi đuôi:

  • Câu hỏi đuôi khẳng định
  • Câu hỏi đuôi phủ định

LƯU Ý:

– Nếu câu trần thuật là câu khẳng định ⇔ Câu hỏi đuôi là câu phủ định và ngược lại (Xem Ví Dụ bảng trên)

– Nếu câu trần thuật có các yếu tố phủ định như : seldom,never, rarely, no, hardly, noone, nothing …., thì Câu hỏi đuôi sẽ là câu khẳng định.

Example:

He never plays game, does he?

Anh ta không bao giờ chơi game phải không?

[Trong câu Statements có yếu tố phủ định là “never” nên câu Tag Question sẽ là câu khẳng định]

 

MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

 

 
Leave a comment

Posted by on March 15, 2017 in Uncategorized

 

Tags: , ,

THE PARTS OF SPEECH | Adjectives and Adverbs (tính từ và trạng từ)

Toeic hiện nay rất quan trọng. Vì thế việc ôn lại các kiến thức về ngữ pháp rất cần thiết để đạt được mức điểm cao trong phần Reading. các bạn có thể tham khảo thêm Tài liệu luyện thi Toeic hoặc trung tâm luyện thi Toeic uy tín để học thêm nhé!

Để phân biệt được đâu là tính từ, đâu là trạng từ, cách sử dụng như thế nào ta hãy xem bảng sau:

ADJECTIVES (Tính từ) ADVERBS (Trạng từ)
  • Chỉ tính chất của người, vật
  • Bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ trong câu
Bổ nghĩa cho động từ, tính từ và các trạng từ khác trong câu
Vị trí trong câu
  • Đứng trước danh từ
  • Đứng sau động từ TOBE
  • Đứng sau các linking verbs: seem, look, become, smell, taste, sound, feel, get……
  • Đứng sau động từ thường ⇒ bổ nghĩa cho động từ đó.
  • Đứng đầu câu ⇒ bổ nghĩa cho cả câu
Ví dụ 1. He has got a beautiful car.

    Anh ta vừa mới mua 1 chiếc xe đẹp.

  • beautiful là 1 tính từ ⇒ bổ nghĩa cho danh từ car
  • beautiful đứng trước danh từ car

 

2. She is beautiful.

    Cô ấy thật đẹp.

  • beautiful đứng sau động từ TOBE

 

3. I feel happy. Tôi cảm thấy vui.

She seems unhappy. Cô ấy có vẻ không vui.

The coffee smells good. Cà phê trông ngon nhỉ.

1. He drives carefully.

    Anh ta lái xe cẩn thận.

  • carefully là trạng từ ⇒ bổ nghĩa cho động từ drive
  • carefully đứng sau động từ drive

 

2. Suddenly, the light went out.

    Bỗng nhiên đèn tắt.

  • suddenly đứng đầu câu ⇒ bổ nghĩa cho cả câu

 

3. That idea is simply ridiculous.

    Đơn giản mà nói thì ý tưởng đo thật lố bịch.

Trạng từ simply bổ nghĩa cho tính từ ridiculous

 

4. She did it really well.

    Thật sự thì cô ấy đã làm rất tốt.

Trạng từ really bổ nghĩa cho trạng từ well

 

 laugh Mối liên hệ giữa tính từ và trạng từ:

Tính Từ    +   “-ly”    ⇒    Trạng Từ  

 

Cách thêm ” -ly ” vào tính từ:

How to add “-ly” ? Adverbs (Trạng từ)
Adj tận cùng “-le” đổi thành “-ly” gentle gently
Adj tận cùng“y” đổi “y” thành “i” rồi thêm “-ly” happy

easy

crazy

happily

easily

crazily

Adj tận cùng “l” thêm “ly” beauful

skillful

beautifully

skillfully

Adj tận cùng “ll” thêm “y” full fully
Adj tận cùng“ic” thêm “-ally” (ngoại trừ “public” ⇒ “publicly”) fanatic fanatically

 

 

LƯU Ý: Một trường hợp đặc biệt khi chuyển tính từ sang trạng từ

 

Adjectives (Tính từ) Adverbs (Trạng từ)
good 

hard 

early

fast

daily

late

well

hard

early

fast

daily

late

Example:

She is a good badminton player. She plays well.

    Cô ấy là một người chơi cầu lông tốt. Cô ấy đánh cầu giỏi. 

  •  “good”adj
  •  “well”adv

 

Those are hard exercises. I must study hard to finish all.

                    Đó là những bài tập khó. Tôi phải thật chăm chỉ để hoàn thành xong đống bài tập đó.

  •   “hard” câu 1: là adj (nêu lêu tính chất của bài tập là rất khó)
  •    “hard” câu 2: là adv (bổ ngĩ cho trạng từ “study”: phải học thật chăm chỉ)
 
Leave a comment

Posted by on March 15, 2017 in Uncategorized

 

Tags: , ,

TENSES | The Future Perfect Tense (Thì tương lai hoàn thành)

Toeic hiện nay rất quan trọng. Vì thế việc ôn lại các kiến thức về ngữ pháp rất cần thiết để đạt được mức điểm cao trong phần Reading. các bạn có thể tham khảo thêm Tài liệu luyện thi Toeic hoặc trung tâm luyện thi Toeic uy tín để học thêm nhé!

Thì Tương Lai Hoàn Thành được sử dụng như thế nào?

1. Diễn tả hành động sẽ được hoàn tất trước 1 thời điểm ở tương lai

Example:

They will have built that house by July next year.

Tháng 7 năm sau, họ sẽ xây xong ngôi nhà đó. 

[Bây giờ vẫn chưa xây xong, đến tháng 7 mới xây xong ]

 

By 9 o’clock, we‘ll have finished our homework.

Đến 9h thì chúng tôi mới làm xong bài tập.

 

The sun won’t have risen by 4 o’clock.

Mặt trời dẽ không mọc cho đến lúc 4h.

[4h sáng mặt trời mới mọc]

 

2. Diễn tả hành động sẽ được hoàn tất trước 1 hành động khác trong tương lai.

Example:

When you come back she will have finished college.

  Khi anh quay lại thì cô ấy đã tốt nghiệp cao đẳng rồi.

BÀI VIẾT ĐẶC SẮC TRONG THÁNG 03/2017

Hãy nghe Ce Phan nói về ước mơ và động lực làm việc

Có bao giờ bạn tự hỏi rằng bạn có thực sự nghiêm túc với cuộc sống của chính mình, bạn ước mơ làm gì? – Chắc chắn là có phải không. Bởi vì cuộc sống của mỗi người là một…

    [Bây giờ cô ấy còn đang học, nhưng khi anh ta quay lại (có thể là 5, 10 năm) cô ấy đã học xong rồi]

 

LƯU Ý: Dấu hiệu nhận biết thì tương lại hoàn thành:

Cách dùng này thường đi kèm với các cụm trạng từ chỉ thời gian bắt đầu bằng “by”:

  • by then
  • by that time
  • by the end of next month
  • by the end of next year
  • by the 24th
  • by next June
  • by the end of the hour
  • ………………..

 

Thì Tương Lai Hoàn Thành được hình thành như thế nào?

 

Câu khẳng định Câu phủ định Câu phủ định
S + will/ shall + have + P.P

Example:

They will have built that house by July next year.

Tháng 7 năm sau, họ sẽ xây xong ngôi nhà đó. 

S + won’t/ shan’t +  have +  P.P

Example:

They won’t  have built that house by July next year.

Họ sẽ không xây xong ngôi nhà đó vào tháng 7 năm sau đâu.

Will/ Shall + S + have + P.P?

Example:

Will they have built that house by July next year?

Vào tháng 7 năm sau, họ sẽ xây xong ngôi nhà đó chứ?

 

Lưu ý:

I will have finished = I’ll have finished

I will not have finished = I won’t have finished

 
Leave a comment

Posted by on March 15, 2017 in Uncategorized

 

Tags: , , ,