RSS

Daily Archives: March 25, 2017

Những câu nói hàng ngày bằng tiếng Anh

tài liệu học ielts

tài liệu thi ielts

tài liệu luyện ielts

1, Dead meat: Chết chắc

2, What for?: Để làm gì?

3, Don’t bother: Đừng bận tâm

4, Do you mind: Làm phiền

5, Don’t be nosy: Đừng nhiều chuyện

6, Take it easy: Từ từ

7, Let me be: Kệ tôi

8, No hard feeling: Không giận chứ

9, Piece of cake: Dễ thôi mà, dễ ợt

10, Poor thing: Thật tội nghiệp

11, One way or another: Không bằng cách này thì bằng cách khác

12. One thing lead to another: Hết chuyện này đến chuyện khác

13, So what?: Vậy thì sao?

14, So so: Thường thôi

15, Too good to be true: Thiệt khó

16, Too bad: Ráng chiụ

17, Well then: Vậy thì

18, Way to go: Khá lắm, được lắm

19, Why not ?: Sao lại không?

Advertisements
 
Leave a comment

Posted by on March 25, 2017 in Uncategorized

 

Một số từ ngữ phổ biến về khám bệnh

 

Tham khảo:
download đề thi toeic
Dia chi luyen thi toeic
luyen thi toeic online
de thi toeic co dap an

symptom (n): triệu chứng
contract (v): nhiễm bệnh
incubation period: thời kỳ ủ bệnh
(have) a general check – up: khám sức khỏe tổng quát
examine (v): khám
diagnose (v): chẩn đoán
treat (v): điều trị, chữa; treatment (n): sự điều trị
cure (v/n): chữa lành/chữa khỏi (bệnh), phương thuốc
prevention (n): sự phòng bệnh
contagion (n): sự lây bệnh
infection (n): sự nhiễm trùng
epidemic (n): bệnh dịch
vaccine (n): vắc-xin
vaccinate (v): = immunize = inoculate: chủng/ tiêm chủng; gây miễn dịch
take one’s temperature: đo nhiệt độ
take one’s blood pressure: đo huyết áp
have high/ low pressure: có huyết áp cao/ thấp
take/ feel one’s pulse: bắt mạch
animal bites: các vết thương do súc vật cắn
burn (n): vết phỏng
chemical burn: vết phỏng do hóa chất
first aid (n): sơ cứu
emergency (n): cấp cứu
emergency first-aid: sơ cứu tại chỗ

Tham khảo:
download đề thi toeic
Dia chi luyen thi toeic
luyen thi toeic online
de thi toeic co dap an
 
Leave a comment

Posted by on March 25, 2017 in Uncategorized

 

THÀNH NGỮ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG ĐI VỚI KEEP

Khi tìm hiểu về hoc tieng anh cho nguoi moi bat dau chắc hẳn các bạn đều cần biết sach hoc tieng anh hay và hiệu quả, vậy nên bạn có thể tham khảo phần mềm học tiếng anh giao tiếp hoặc học tại blog hoc tieng anh mien phi này nhé

To keep out : không vào, miễn vào
To keep away (from) : giữ khoảng cách, tránh sử dụng
To keep track of : giữ hay duy trì bản sao, nhớ khu vực
To keep doing st : liên tục làm gì
To keep sb from st/ doing st : ngăn cản ai cái gì
To keep away from : tránh xa
To keep off : tránh xa, ăn kiêng
To keep on : tiếp tục (làm, sử dụng)
To keep in mind : nhớ, không quên Biểu tượng cảm xúc smile to bear in mind)
To keep up with : duy trì hay phát triển cùng một tốc độ như nhau
To keep in touch with : giữ liên lạc với ai Biểu tượng cảm xúc smile to stay in touch with)
To keep time : chạy đúng giờ ( đồng hồ)
To keep up : ngăn chặn giấc ngủ (của ai), đánh thức, làm ai giật mình; duy trì ( tốc độ, mức độ làm việc, điều kiện)
To keep up with : cập nhật ( kiến thức); hiểu tường tận ( một vấn đề)
To keep one’s head : giữ bình tĩnh
To keep one’s fingers crossed : hi vọng một kết quả tốt đẹp, mong không có điều xấu gì xảy ra
To keep one’s word : làm tròn lời hứa, có trách nhiệm
To keep after : nhắc nhở thường xuyên, mắng nhiếc

 
Leave a comment

Posted by on March 25, 2017 in Uncategorized

 

Một số từ tiếng Việt khó dịch sang tiếng Anh

 

Khi tìm hiểu về hoc tieng anh cho nguoi moi bat dau chắc hẳn các bạn đều cần biết sach hoc tieng anh hay và hiệu quả, vậy nên bạn có thể tham khảo phần mềm học tiếng anh giao tiếp hoặc học tại blog hoc tieng anh mien phi này nhé

1. Ai (không dùng để hỏi mà để nói trống không): Those who
Ai mong đợi điều xấu nhất hầu như là người ít bị tuyệt vọng nhất.
Those who expect the worst are less likely to be disappointed.
2. Giá mà (đi sau động từ chia ở thì quá khứ đơn giản): If only
– Giá mà tôi giàu có.
If only I were rich.
– Giá mà tôi biết tên anh ấy.
If only I knew his name.
3. Phải chi (dùng để diễn tả ước muốn): That
– Phải chi tôi có thể gặp lại anh ấy.
That I could see him again.
4. Nếu không thì: If not
– Tôi sẽ đi nếu anh cùng đi, nếu không thì tôi thà ở nhà còn hơn.
I will go if you are going, if not, I’d rather stay at home.
5. Chỉ khi nào: Only if (đảo chủ ngữ ra sau động từ)
– Chỉ khi nào thầy giáo cho phép thì sinh viên mới được vào phòng.
Only if the teacher has given permission are students allowed to enter the room.
6. Coi, xem: If, Whether (dùng trong câu nói gián tiếp)
7. Dẫu có … hay không: whether or not
– Dẫu có yêu được cô ấy hay không thì anh ta cũng vui vẻ.
He will be happy whether or not she loves him.
8. Có nên: whether
– Tôi không chắc có nên nghỉ việc hay là tiếp tục làm.
I am not sure whether to resign or stay on.
9. Hóa ra: as it turned out; turn out to be sth/sb; turn out that
– Hóa ra tôi không cần đến ô.
I didn’t need my umbrella as it turned out.
– Hóa ra cô ấy là người yêu của anh trai tôi.
It turned out that she was my older brother’s girlfriend.
10. Chứ không phải: But
– Anh đã mua nhầm cái áo sơ mi rồi. Tôi cần cái màu xanh chứ không phải cái màu vàng.
You have bought the wrong shirt. It is the blue one I wanted but the red one.
11. Không ai mà không: no man but
– Không ai mà không cảm thấy tội nghiệp cho người ăn xin đó cả.
There is no man but feels pity for that beggar.

 
Leave a comment

Posted by on March 25, 2017 in Uncategorized

 

MỘT SỐ CỤM TỪ HAY XUẤT HIỆN TRONG CÁC BÀI THI TIẾNG ANH

Khi tìm hiểu về hoc tieng anh cho nguoi moi bat dau chắc hẳn các bạn đều cần biết sach hoc tieng anh hay và hiệu quả, vậy nên bạn có thể tham khảo phần mềm học tiếng anh giao tiếp hoặc học tại blog hoc tieng anh mien phi này nhé

1. Một số cụm từ đi với giới từ OUT OF :
– Out of order: Hư, hỏng
– Out of luck: Không may
– Out of question: Không thể được
– Out of the blue: Bất ngờ, bất thình lình
– Out of touch: Không còn liên lạc

2. Một số cụm từ đi với liên từ AND:
– Ups and downs: thời gian tốt và xấu trong cuộc sống
Eg: The ups and downs of life are similar all over the world, but
people react differently to them.
– Down and out: một người không nhà và thất nghiệp. Đây cũng được sử dụng như một tính từ.
Eg: Did you see the poor down and out sleeping in the park? Should we tell the police about him?
– Hustle and bustle: nhiều hoạt động và tiếng ồn
Eg: I love the hustle and bustle of city life. I’d get bored in the
countryside.
– Rest and relaxation: thời gian không hoạt động, ví dụ khi đi nghỉ
Eg: The doctor said I need some rest and relaxation; I’ve been working too hard.
– Trials and tribulations: những thử thách khó khăn mà chúng ta đối
mặt trong cuộc sống.
Eg: Remember, while marriage is a wonderful thing, it also has its
own trials and tribulations, which you both have to survive.

 
Leave a comment

Posted by on March 25, 2017 in Uncategorized

 

3 thành ngữ tiếng Anh về cái mũi

Khi tìm hiểu về hoc tieng anh cho nguoi moi bat dau chắc hẳn các bạn đều cần biết sach hoc tieng anh hay và hiệu quả, vậy nên bạn có thể tham khảo phần mềm học tiếng anh giao tiếp hoặc học tại blog hoc tieng anh mien phi này nhé

1. To pay through the nose: nghĩa đen là trả tiền qua lỗ mũi, đó là điều khá đau đớn. Thành ngữ này có nghĩa là phải trả giá quá đắt cho một cái gì không đáng, tức là một giá cắt cổ.
ex: George was so desperate for cash to pay 6 months overdue rent that he borrowed money at 5% a week. And now he is paying through the nose: Every week he is late he has to pay an extra 5%!

2. Cut off your nose to spite your face: nghĩa đen là cắt mũi mình đi để làm hại mặt mình, và nghĩa bóng là làm một điều gì đó với ý định hại người khác nhưng không ngờ chỉ hại mình mà thôi.
ex: Mary got so mad at her boss she shouted at him in front of the whole staff. But she really cut off her nose to spite her face : after that he blocked every chance she had for promotion.

3. Plain as the nose on your face: nghĩa là một điều gì rõ rành rành y như cái mũi trên mặt mình vậy.
ex: It’s plain as the nose on your face that Mark is better educated and more intelligent than most other people. His trouble is, he doesn’t try to hide this and scares away bosses who aren’t as smart.

 
Leave a comment

Posted by on March 25, 2017 in Uncategorized

 

Một số “Từ vựng đặc biệt” trong Tiếng Anh

Tham khảo:
download đề thi toeic
Dia chi luyen thi toeic
luyen thi toeic online
de thi toeic co dap an

1. ” Bookkeeper” (nhân viên kế toán) là từ duy nhất có ba chữ nhân đôi liền nhau.
2. Hai từ dài nhất thế giới chỉ có duy nhất 1 trong 6 nguyên âm bao gồm cả chữ y là ” defenselessness” (sự phòng thủ) và “respectlessness” (sự thiếu tôn trọng).
3. “Forty” (40) là số duy nhất có các chữ cái theo thứ tự alphabet. Còn “One” (1) là số duy nhất có các chữ cái theo thứ tự ngược lại.
4. Từ dài nhất “honorificabilitudinitatibus” (đất nước có khả năng đạt được nhiều niềm vinh dự) có các nguyên âm và phụ âm xen kẽ nhau.
5. “Antidisestablishmentarianism” (trước đây nó có nghĩa là việc chống lại sự bãi bỏ thiết lập nhà thờ ở Anh, và bây giờ là sự chống lại niềm tin rằng không có sự hiện diện của một nhà thờ chính thống nào trong nước) được liệt kê trong từ điển Oxford đã từng được coi là từ dài nhất nhưng giờ đây ngôi vị ấy đã thuộc về thuật ngữ y học “pneumonoultramicroscopicsilicovolcanoconiosis” (một bệnh phổi do hít phải bụi thạch anh trong các vụ núi lửa phun trào).
6. “The sixth sick sheik’s sixth sheep’s sick” là cụm từ khiến ta phải líu lưỡi nhiều nhất khi phát âm.
7. Trong tiếng Anh chỉ có một từ duy nhất có 5 nguyên âm đứng liền nhau là “queueing” (xếp hàng).
8. “Asthma” (hen suyễn) và “isthmi” (kênh đào) là hai từ duy nhất có chữ đầu và chữ cuối đều cùng một nguyên âm còn ở giữa toàn phụ âm.
9. “Rhythms” (nhịp điệu) là từ dài nhất không có nguyên âm bình thường a, e, i, o hay u.

 
Leave a comment

Posted by on March 25, 2017 in Uncategorized