RSS

PHRASES AND CLAUSES | Phrases and clauses of purpose (Cụm từ và mệnh đề chỉ mục đích)

25 Mar

Toeic hiện nay rất quan trọng. Vì thế việc ôn lại các kiến thức về ngữ pháp rất cần thiết để đạt được mức điểm cao trong phần Reading. các bạn có thể tham khảo thêm Tài liệu luyện thi Toeic hoặc trung tâm luyện thi Toeic uy tín để học thêm nhé!

I. CỤM TỪ CHỈ MỤC ĐÍCH (phrases of purpose)

1. Để diễn tả mục đích khẳng định, ta dùng cụm từ bắt đầu bằng:

  • to-infinitive (để mà)
  • in order to (để mà)
  • so as to (để mà)

Cấu trúc:

Example: 

We study hard to pass the exam.

We study hard in order to pass the exam.

Chúng tôi học hành chăm chỉ để đậu kì thi.

 

He went to France to study French.

He went to France so as to study French.

Anh ấy đã đi Pháp để học tiếng Pháp.

 

I do morning exercise so as to improve my health.

  Tôi tập thể dục buổi sáng để sức khỏe tốt hơn.

 

2. Để diễn tả mục đích phủ định ta dùng cụm từ bắt đầu bằng:

  • so as not to
  • in order not to

 

LƯU Ý: Trong trường hợp này không được sử dụng “to-infinitive”

Cấu trúc:

Example:

We study hard in order not to fail the exam.

We study hard so as not to fail the exam.

 Chúng tôi học hành chăm chỉ để không rớt kì thi.

NOT: We study hard not to fail the exam. [ Not correct ]

 

He is hurrying in order not to miss the bus.

He is hurrying so as not to miss the bus.

 Anh ta đang đi vội để không bị lỡ xe buýt.

 NOT: She is hurrying not to miss the bus. [ Not correct ]

 

3. Lưu ý cần nhớ khi sử dụng CỤM TỪ chỉ mục đích:

– Khi mục đích liên quan đến hành động của một người khác ta sử dụng cấu trúc: for  +  object  +  to-infinitive

Example:

I left the door unlocked for Harry to get in.

   Tôi đã không khóa cửa để Harry có thể vào.

 

II. MỆNH ĐỀ CHỈ MỤC ĐÍCH (Clauses of purpose)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích là mệnh đề phụ được dùng để chỉ mục đích của hành động ở mệnh đề chính.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích thường được bắt đầu bằng:

  • so that (để mà)
  • in order that (để mà)

Cấu trúc:

LƯU Ý:

  • will/ can/ may : diễn đạt mục đích ở hiện tại.
  • would/ could/ might: diễn đạt mục đích ở quá khứ.

 

Example:

I study hard so that I can pass the exam.

I study hard in order that I can pass the exam. [ mục đích ở hiện tại ]

=  I study hard to pass the exam.

Tôi học hành chăm chỉ để có thể đậu kì thi.

 

I study hard so that I won’t fail the exam.

I study hard in order that I won’t fail the exam. [ mục đích ở hiện tại ]

= I study hard so as not to fail the exam.

  Tôi học hành chăm chỉ để không bị rớt kì thi.

 

I will try my best to study English in order that I can find a better job. [ mục đích ở hiện tại ]

Tôi sẽ cố học tiếng Anh để có thể tìm được 1 công việc tốt hơn.

Advertisements
 
Leave a comment

Posted by on March 25, 2017 in Uncategorized

 

Tags: , ,

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: