RSS

Chủ đề Gerunds and Infinitives

03 Apr

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người chủ đề Gerund và infinitives cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

Trong câu xuất hiện 2 động từ, thì động từ thứ hai ở các dạng như sau:
Infinitive
1. Subject + V + To + V(infinitive-nguyên thể)
Sau đây là các động từ mà động từ khác đi theo sau nó phải ở dạng to + V(infinitive)
Agree, decide, expect, happen, pretend, promise, manage, learn, plan, arrange, hope, tend, prepare, threaten (dọa), afford (có khả năng về mặt tài chính), force, hesitate (do dự), deserve (xứng đáng) + v/infi.
2. Subject + V + Object + To + V/infinitive
Ex: His manager allowed him to go home
Advise, allow, recommend, expect, forbid, want, force, ask, order, require, tell,
persuade (thuyết phục), convince (thuyết phục)…. Object to v/infinitive
3. Subject + V + Somebody + V/infinitive
Have, let, watch, make, feel, help, see, hear, watch, listen…
Ex: I let him come to my house.
– I have her carry those books. (Tôi bảo anh ấy cầm những cuốn sách đó.)
– I saw her play tennis yesterday. (Hôm qua tôi xem cô ấy chơi bóng đá.)
Gerunds
1. Sau đây là những động từ mà các động từ đứng sau nó phải ở dạng V/ Ing:
Avoid, evaluate, consider, mind, recommend, appreciate (đánh giá cao), suggest, advise, imagine, mention (đề cập), discuss, can’t help, deny, feel like, give up, postpone, enjoy, risk (mạo hiểm)…
I have never considered living in a foreign country.
2. Các động từ đứng sau giới từ luôn ở dạng V/ing
– Think about, approve of (tán thành), argue about (tranh luận về), believe in, care about, complain about, apologize for (xin lỗi về…), concentrate on, confess to (thú nhận), look forward to (mong đợi…) + Ving
– To be/ get used to + V/Ing (quen với, dần quen với…)
– To be/get accustomed to + V/ing (quen với, dần quen…)
Ex: They apologized for being late.
They often dream of owning a house.
– Have trouble/ a problem/ a difficulty/ a good time/ a hard time + V/ing 3. Một số động từ dưới đây có cả ở dạng To +V/infi và V/ing và nghĩa của chúng vẫn giống nhau.
Attempt (cố gắng), bigin, start, continue, hate, like, love, neglect (sao lãng), prefer (thích hơn), stand/ can’t stand (chịu được, không chịu được…), finish…
It started to rain.
It started raining.
4. Những động từ dưới đây có cả dạng To V/infi và V/ing
nhưng nghĩa của chúng khác nhau.
– Remember + to + V/infi (nhớ phải làm gì đó.)
Ex: Do you remember to do your homework?
– Remember + V/ing: nhớ đã làm gì đó.
EX: I remember seeing you somewhere. (Tôi nhớ đã gặp anh ở nơi nào đó rồi.)
– Forget + to + V/infi. (Quên không làm gì đó.)
Ex: I am sorry, I forgot to do my homework.
– Forget + V/ing (Quên từng làm gì đó.
Ex: I will never forget seeing such a person like you.
– Stop + To + V/infi ( Dừng để làm gì đó.)
EX: I stop to have diner now because everybody have waited for me for 10 minutes.
– Stop + V/Ing (Dừng làm gì đó)
Ex: It is 12 A.M now, I have to stoping reading.
– Try +To + V/infi (Cố gắng làm gì đó)
Ex: I try to finish it as soon as possible.
– Try + V/Ing: (Thử làm gì đó)
I trying driving car.
– Regret + To + V/infi (Hối tiếc khi sắp phải làm gì đó)
EX: I regret to inform you that you fail the exam.
– Regret + V/ing: (Hối tiếc khi đã làm gì đó)
I regret falling in love with him back then.

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé
Advertisements
 
Leave a comment

Posted by on April 3, 2017 in Uncategorized

 

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: