RSS

Ngữ động từ trong TOEIC

03 Apr

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Ngữ động từ trong TOEIC.  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Đó là những động từ kết hợp với 1,2 hoặc đôi khi 3 giới từ. Khi kết hợp ở dạng như vậy, ngữ nghĩa của chúng thay đổi hẳn so với nghĩa ban đầu.

  • To break off: chấm dứt, cắt đứt, đoạn tuyệt.

Ví dụ: As a result of the recent, unprovoked attack, the two countries broke off their diplomatic relations.

  • To bring up: nêu ra, đưa ra.

Ví dụ: The country commissioner brought up the heated issue of restricting on-street parking.

  • Call on :     1- yêu  cầu.

Ví dụ: The teacher called on James to write the equation on the blackboard.

2- ghé thăm, đến thăm.

Ví dụ: The new minister called on each of the families of his church in order to become better acquainted with them.

  • Care for:    1- thích (take care of).

Ví dụ: Because Marita doesn’t care for dark colors, she buys only brightly colored clothes.

2- trông nom, săn sóc (take care for).

Ví dụ: My neighbors asked me to care for their children after school.

  • Check out :            1- Mượn sách (thư viện).

Ví dụ: I went to the library and checked out thirty books last night for my research paper.

2- xem xét, điều tra.

Ví dụ: This photocopy machine is not working properly. Could you check out the problem?

  • Check out of : làm thủ tục (để ra khỏi khách sạn, sân bay, nhà ga) >< check into : làm thủ tục để vào sân bay, khách sạn…
  • Check (up) on : điều tra.

Ví dụ: The insurance company decided to check up on his driving record before insuring him.

  • Close in on : tiến lại gần, chạy lại gần.

Ví dụ: In his hallucinatory state, the addict felt that the walls were closing in on him.

  • Come along with: đi cùng với.

Ví dụ: June came along with her supervisor to the budget meeting.

  • Come down with : Mắc phải 1 căn bệnh.

Ví dụ: During the summer, many people come down with intestinal disorders.

  • Count on = depent on = rely on : trông cậy vào, dựa vào, nhờ vào.

Ví dụ: Maria was counting on the grant money to pay her way through graduate school.

  • Do away with = eliminate = get rid of : tống khứ, loại bỏ, trừ khử.

Ví dụ: Because of the increasing number of broblems created after the football games, the director has decided to do away with all sports activities.

  • Draw up : soạn thảo (1 hợp đồng, 1 kế hoạch).

A new advertising contract was drawn up after the terms had been decided.

  • Drop out of : bỏ (đặc biệt bỏ học giữa chừng).

Ví dụ: This organization has done a great deal to prevent young people from dropping out of school.

Trên đây là chia sẻ về Ngữ động từ trong TOEIC.  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

Advertisements
 
Leave a comment

Posted by on April 3, 2017 in Uncategorized

 

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: