RSS

Phân động từ – động tính từ (Participles) P1

28 Apr

Như chúng ta được biết, cấu trúc bài thi TOEIC bao gồm 7 phần, trong đó bao gồm 3 phần Reading, và cũng không 3 phần này có những dạng liên quan đến ngữ pháp.
Đối với bài thi TOEIC ngữ pháp cũng là một phần quan trọng không thể thiếu. Chính vì điều này, chúng ta cùng nhau khám phá ngữ pháp TOEIC nhé!

1. Định nghĩa: Phân động từ là từ do động từ tạo ra và nó có đặc tính như một tính từ.

2. Các dạng của Phân động từ:

ACTIVE(Chủ động) PASSIVE(Bị động)
a/ PRESENT ….. writing being written
b/ PAST ….. writing written
c/ PERFECT ….. having written having been written

3. Phân động từ đi cùng với tân ngữ, hoặc tân ngữ + tính từ của nó, gọi là phân động từ.

Ví dụ: Sitting at the window, he thought of his girl friend.

Watching the white clouds, she felt very sad.

Phân động từ có dạng sau:

a/ V-ing + phân từ: Tức là verb thêm đuôi ING vào cuối

b/ Quá phân từ : Mà được tạo thành bằng cách thêm ED vào sau Động từ bất quy tắc, còn Những động từ Bất qui tắc thì phải học thuộc lòng, và Cột cuối cùng là Past Particple (PII).

IRREGULAR VEBS

                                                                                                              (Bảng Động từ bất quy tắc)

4. Theo luật chung:

4.1. Present Participle:

Hiện phân từ của động từ đều tận cùng bằng (+ING) visiting going, ending, walking, …

a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:

work – working

drink – drinking

b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:

cut – cutting

run – running

c. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm ING

tie – tying

die – dying

lie – lying

4.2 Về quá khứ phân từ:

4.2.2: Có quy tắc (Regular verbs).

a. Nếu động từ có E câm ở cuối, ta bỏ E đi rồi mới thêm -ING:

invite – invited

smile – smiled

b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm , ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:

rub – rubbed

stop – stopped

c. Nếu động từ có kết thúc Y, ta đổi Y thành IE rồi mới thêm ED.

study – studied

carry – carried

4.2.3: Có quy tắc (Irregular verbs).

(Xem Phần 3 (b) trên đây – Bảng động từ bất quy tắc.)

5. Phân động tự có thể dùng làm tĩnh từ thực sự

Ví dụ:

Working woman (đứa bé tươi cười)Sleeping child (thằng bé đang ngủ)

Broken glass (cái ly vỡ)

 

Advertisements
 
Leave a comment

Posted by on April 28, 2017 in Uncategorized

 

Tags: , ,

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: