RSS

Monthly Archives: May 2017

Cách diễn đạt từ ‘lỗi’ trong tiếng Anh

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách DIỄN ĐẠT TỪ LỖI cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

Tiếng Anh có nhiều từ khác nhau để diễn đạt nghĩa “lỗi”, như fault, error, mistake, defect.

Fault

Từ Fault được dùng khi nói về trách nhiệm của một ai đó khi làm sai hoặc khi nói về những khuyết điểm thuộc về tính cách người nào đó.

Ví dụ: It will be your own fault if you don’t pass the exam. (Nếu bạn không qua kỳ thi này, đó là lỗi của bạn).

polyad

Mistake

Được dùng khác phổ biến trong giao tiếp hàng ngày, nói về một hành động hay ý nghĩ sai lầm, đem lại kết quả không mong muốn. Có nhiều kết từ với “mistake” như make a mistake/make mistakes (phạm phải sai lầm), by mistake (do nhầm lẫn), learn from mistake (rút kinh nghiệm)

Ví dụ: Waiter! I think you’ve made a mistake over the bill. (Bồi bàn! Tôi nghĩ hóa đơn có chút nhầm lẫn).

Error

Đây là từ mang sắc thái trang trọng hơn “mistake”, có thể dùng trong các văn bản trang trọng. Đặc biệt, error được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến một thứ khác (lỗi mang tính hệ thống, lỗi kỹ thuật).

Ví dụ: The telephone bill was far too high due to a computer error. (Hóa đơn điện thoại cao hơn hẳn là do lỗi của máy tính).

Defect

Được dùng để nói về những sai sót, hỏng hóc, khiếm khuyết trong quá trình một thứ gì đó được tạo ra.

Ví dụ: There are defects in our educational system. (Hệ thống giáo dục của chúng ta có những khuyết điểm.)

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on May 31, 2017 in Uncategorized

 

Từ vựng TOEIC : Giao tiếp công việc

Hôm nay mình sẽ giới thiệu với các bạn Một số từ vựng trong công việc các bạn nhé. Cực kì hữu ích nếu bạn nào muốn học tiếng Anh giao tiếp công việc, kể cả luyện thi TOEIC nha: 

A full-time job: công việc toàn thời gian

o Work overtime: làm thêm giờ

o A part-time job: công việc bán thời gian

o A permanent job: công việc lâu dài, ổn định

o Temporary work: công việc tạm thời, ngắn hạn

o Contract: hợp đồng

o Retire (v) nghỉ hưu

o Pension (n) lương hưu

o Resign: từ chức, xin nghỉ

o Make sb redundant: cho ai nghỉ việc vì không cần tới vị trí đó nữa

o Sb be made redundant: bị cho nghỉ việc

Eg: I was made redundant last week. Now I am looking for a new job.

o Downsize: cắt giảm biên chế

o Dismiss/fire (v) : sa thải, đuổi việc

o Customer/client: khách hàng

o Supplier: nhà cung cấp

o Colleague = co-worker: đồng nghiệp

Trên đây là Từ vựng TOEIC : Giao tiếp công việc. Chúc các bạn ôn luyện toeic tốt nhé!

 
Leave a comment

Posted by on May 31, 2017 in Uncategorized

 

Từ vựng TOECI chủ đề – Chính trị

Như các bạn đã và đang luyện thi TOEIC đều biết, trong đề thi TOEIC xuất hiện rất nhiều chủ đề khác nhau, ví dụ như văn phòng, nhà hàng, nhà máy, … Vậy các sĩ tử ôn thi TOEICthân mến, chúng ta hãy cùng tìm hiểu các từ vựng thường gặp trong các phần thi TOEIC Listening và Reading!

Chủ đề: Chính trị

–          Human rights: nhân quyền
–          A civil liberty: quyền tự do của công dân
–          An advocate of the policy: người ủng hộ chính sách
–          The governor’s authority: quyền hạn của thống đốc
–          A presidential election: cuộc bầu cử tổng thống
–          A political party: một Đảng chính trị
–          Apply for citizenship: xin nhập quốc tịch
–          To enforce a rule: thi hành một điều luật
–          A new generation: một thế hệ mới
–          Cultural diversity: sự đa dạng về văn hóa
–          International recognition: sự công nhận của quốc tế
–          A security camera: camera an ninh
–          A general tendency: một khuynh hướng chung
–          An annual budget: ngân sách hàng năm
–          Official statistics: những thống kê chính thức

Các bạn ôn thi TOEIC hãy lưu ý luyện tập hàng ngày với các cụm từ trên nhé!

 
Leave a comment

Posted by on May 31, 2017 in Uncategorized

 

Từ vựng TOEIC chủ đề – Siêu thị

Như các bạn đã và đang luyện thi TOEIC đều biết, trong đề thi TOEIC xuất hiện rất nhiều chủ đề khác nhau, ví dụ như văn phòng, nhà hàng, nhà máy, … Vậy chúng ta hãy cùng tìm hiểu các từ vựng thường gặp trong các phần khi họcTOEIC Listening và TOEIC Reading nhé!

SIÊU THỊ
deli counter /ˈdel.i ˈkaʊn.təʳ/- quầy bán thức ăn ngon

aisle /aɪl/ – lối đi

shopping cart /ˈʃɒp.ɪŋkɑːt/ – xe đẩy

frozen foods /ˈfrəʊ.zənfuːds/ – thức ăn đông lạnh

baked goods /beɪkgʊdz/ đồ khô (bánh ngọt, bánh…)

receipt /rɪˈsiːt/ – hóa đơn

freezer /ˈfriː.zəʳ/ – máy ướp lạnh

bread /bred/ – bánh mỳ

cash register /kæʃ ˈredʒ.ɪ.stəʳ/- máy tính tiền

dairy products /ˈdeə.ri ˈprɒd.ʌkts/ – các sản phẩm từ sữa

canned goods /kændgʊdz/ – đồ đóng hộp

cashier /kæʃˈɪəʳ/ – thu ngân

beverages /ˈbev.ər.ɪdʒ/ – đồ uống

conveyor belt /kənˈveɪ.əˌbelt/ – băng tải

shelf /ʃelf/ – kệ để hàng

household items /ˈhaʊs.həʊld ˈaɪ.təms/ – đồ gia dụng

groceries /ˈgrəʊ.sər.iːz/- tạp phẩm

scale /skeɪl/ – cân đĩa

bin /bɪn/ – thùng chứa

bag /bæg/ – túi

shopping basket /ˈʃɒp.ɪŋ ˈbɑː.skɪt/ giỏ mua hàng

customers /ˈkʌs.tə.mərs/ – khách mua hàng

checkout counter/ˈtʃek.aʊt ˈkaʊn.təʳ/- quầy thu tiền

produce /prəˈdjuːs/ – các sản phẩm

snacks /snæks/ – đồ ăn vặt

check /tʃek/ – séc

Trên đây là Từ vựng TOEIC  chủ đề – Siêu th. Chúc các bạn ôn luyện toeic tốt nhé!

 
Leave a comment

Posted by on May 31, 2017 in Uncategorized

 

Thành ngữ tiếng Anh với từ Eyes/Eye

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách các thành ngữ tiếng anh với eyes/ eys cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé
1. Can’t take your eyes off somebody/something
→ không thể rời mắt khỏi ai/cái gì
eg: The first time we met, we couldn’t take our eyes off each other.
Ngay lần đầu gặp mặt chúng tôi đã không thể rời mắt khỏi nhau.
2. Shut/close your eyes
→ cố tình làm ngơ
eg: You can’t just close your eyes to his violence.
Anh không thể chỉ giả đò không biết sự bạo hành của hắn ta.
3. Keep an eye on somebody/something
→ để mắt, trông chừng
eg: Will you keep an eye on things here until I get back?
Cậu có thể giúp để mắt mới việc ở đây đến khi tớ quay lại không?
4. Not believe your eyes
→ cực kỳ ngạc nhiên về những gì trông thấy
eg: I couldn’t believe my eyes when he walked in.
Tôi thật sự không dám tin vào mắt mình khi trông thấy ông ta bước vào.
5. Beauty is in the eye of the beholder
→ mỗi người có một quan điểm khác nhau về vẻ đẹp
eg: A: Have you seen her husband? He looks ugly, to my eyes.
B: Well, beauty is in the eye of the beholder.
A: Cậu thấy mặt chồng cô ta chưa? Tôi thấy anh ta xấu trai quá. B: Thì mỗi người có một quan điểm khác nhau về cái đẹp mà.

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on May 31, 2017 in Uncategorized

 

Những câu giao tiếp thông dụng

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người các MẪU CÂU GIAO TIẾP THÔNG DỤNG cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé
1. Help yourself! – Cứ tự nhiên nhé!
2. Absolutely! – Chắc chắn rồi!
3. What have you been doing? – Dạo này đang làm gì?
4. Nothing much. – Không có gì mới cả.
5. What’s on your mind? – Bạn đang lo lắng (nghĩ) gì vậy?
6. I was just thinking. – Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
7. I was just daydreaming. – Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.
8. It’s none of your business. – Không phải là chuyện của bạn.
9. Is that so? – Vậy hả?
10. How come? – Làm thế nào vậy?
11. How’s it going? – Dạo này ra sao rồi?
12. Definitely! – Quá đúng!
13. Of course! – Dĩ nhiên!
14. You better believe it! – Chắc chắn mà.

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on May 30, 2017 in Uncategorized

 

Cấu trúc với NO MATTER

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cấu trúc với NO MATTER cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

– No matter + who / what / where / when / how + (adj, adv) + S + V, main clause : dù có … đi chăng nữa … thì …
No matter how : dù thế nào đi nữa
No matter what : dù gì đi nữa
No matter where : dù ở đâu đi nữa
No matter when : dù lúc nào đi nữa

No matter who : dù là ai đi nữa

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on May 30, 2017 in Uncategorized