RSS

Daily Archives: June 3, 2017

Phó từ chỉ thời gian trong Toeic

Các phó từ các bạn thường gặp trong cuộc sống thì vô vàn là nhiều. Hôm nay hãy cùng tìm hiểu công dụng của một số phó từ phổ biến nhất nhé, chắc chắn sẽ giúp các bạn không còn nhầm lẫn khi phải làm rất nhiều bài tập trong các tài liệu TOEIChay đề thi TOEIC đấy nhé!

1. When: Để chỉ “vào thời điểm đó”. Chúng ta rất hay dùng When trong cấu trúc:
Eg: I’ll call you when I’m in Paris next week.

When còn được sử dụng trong quá khứ, khi một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào; hoặc hai hành động xảy ra song song.
Eg: I was watching TV when my mom suddenly came home.
Hoặc My husband was watching a football match on the TV when I was washing the dishes.

2. While, as: để chỉ “trong khoảng thời gian nào đó”. Cách dùng rất giống “when”
Eg:
While/As my husband was watching a football match on the TV, I was washing the dishes.

3. As soon as/ Once: để chỉ “ngay khi”.
Eg: As soon as I turn 25, I will get married.

4. Before/After: Để nối hành động trước hoặc sau hành động khác. Chúng ta rất hay sử dụng 2 phó từ này trong câu có thì quá khứ hoàn thành.
Eg:
– Hoàn thành + before + Đơn.
I had done my homework before I went to bed.
– Đơn + after + Hoàn thành
I flew to Rome after I had finished working in New York.

5. Till hoặc Until: Để chỉ “cho tới khi”.
Eg:
We will wait until he finishes his homework.
I will be here till you go out.

6. Since: Có nghĩa là “từ khi”. Since chúng ta hay dùng trong câu hoàn thành.
– Hoàn thành + since + mốc thời gian:
eg: I have been a doctor since I was 25.
– Hoàn thành ở đây là “have been”, và thời gian là “was 25”. Thời gian có thể thay thế bằng một thời gian cụ thế (in 2013) hay một thời điểm được xác định bởi một hành động (since I was born; since she made the wedding cake).

7. For + (time): mang nghĩa “được một khoảng thời gian” nào đó. Cũng rất hay dùng với thi hoàn thành.
Eg:
I have been working as a teacher for 4 years.
I have loved you for months.

Qua phần hệ thống bên trên, các bạn nên tự thử đặt câu với các từ chỉ thời gian, làm thêm nhiều bài tập để thuần thục hơn nhé! Chúc các bạn luyện thi TOEICthành công!

 
Leave a comment

Posted by on June 3, 2017 in Uncategorized

 

Một số từ đồng âm khác nghĩa dễ gây lẫn trong TOEIC

Trong tiếng Anh có một số từ hoặc cụm từ tuy đọc rất là giống nhau, nhưng thực ra lại tương đối khác nhau đấy các bạn. Các cụm từ dưới đây lại đặc biệt hay gặp trong đề thi TOEIC, và để tránh nhầm lẫn, các bạn phải nhớ thật rõ sự khác nhau giữa các từ đồng âm khác nghĩa nà nhé!

1. All ready:      Adj                Tất cả đã sẵn sàng
Already:         Adv                 Việc gì đó đã xảy ra

Eg:
The things you need for Sunday are all ready.
I’ve gone home already.

2. All right:        Adj                  Tất cả đều đúng
Alright:                                  Được thôi!

Eg:
Wow! Your answers are all right!
Alright, alright! I’ll do the homework now, mom.

3. All together: Adj                  Tất cả cùng ở một chỗ
Altogether:    Adv                 Hoàn toàn, 100%

Eg:
The students gathered all together in the hall.
These items cost $100 altogether.

4. Any body/ Any one/ Every:                                               Bất kỳ ai/ cái gì
Anybody/ Anyone:  Every              (Pronoun)                  Ai đó.

Eg: Any body who wishes to be invited to the party must bring something to eat or drink.
Is there anybody home?

5. Any more:                             Còn….. không….
Anymore:      Adv                 Không bao giờ nữa

Eg:
I don’t want any more pie.
I won’t talk with you anymore.

6. Any way                                đường nào cũng được
Anyway         adv                  dù sao đi nữa

Eg:
You could go any way.
Anyway, I’ll come early.

7. A while                                  một khoảng thời gian
Awhile!!!       Adv                 Chờ chút!!!

Eg:
I’ve been waiting for you for a while.
Awhile! I’ll finish this in less than 1 minute.

8. May be           V phrase        Có thể là/ được/bị
Maybe            adv                  Có khả năng

Eg:
She may be ill, but she can’t drop school for 2 months.
Will you come? – Maybe.

Khá dễ nhầm phải không các bạn? Nhớ là: đọc kĩ – đặt câu – làm bài tập sẽ là câu “thần chú” trong suốt quá trình bạn học từ để luyện thi TOEIC đấy nhé!

 
Leave a comment

Posted by on June 3, 2017 in Uncategorized

 

Phrasal verbs với động từ LOOK

Phrasal Verbs là một trong những kiến thức không khó, nhưng đòi hỏi sự luyện tập chăm chỉ bởi chỉ với một động từ, khi kết hợp với một giới từ khác nhau lại mang ý nghĩa khác nhau, tạo nên rất nhiều sắc thái nghĩa khác nhau. Trong đề thi TOEIC cũng như quá trình luyện thi TOEIC, học TOEIC không thể tránh khỏi việc “Đụng mặt” với các phrasal verbs. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu phrasal verbs với động từ LOOK nhé!

Look up: tra từ điển hoặc bản đồ…
Can you look up this new word for me?

Look ahead: suy tính cho tương lai
We need to look ahead as much as five years to make realistic plans.

Look back (on sth): nghĩ về quá khứ (điều gì đó trong quá khứ)
Whenever I look back on my childhood, I see happy memories.

Look for sth: tìm kiếm cái gì
What are you looking for?

Look forward to doing sth: mong chờ điều gì
I’m looking forward to seeing you this summer.

Look in on sb: ghé qua thăm ai
Why don’t you look in on your aunt next time you are in town?

Look on: chỉ nhìn mà không tham gia
Passers-by simply looked on as the accident happened.

Look out!: chú ý! Cẩn thận!
Look out! There is a car coming.

Look round: nhìn xung quanh
She looked round and secretly hide the box of money.

Look through sth: đọc lướt qua
Could you look through the documents before we start the meeting?

Look to sb for sth: trông cậy vào ai làm việc gì đó cho mình
We all look to you for help because we don’t know how to do it right.

Trên đây là chia sẻ về Phrasal verbs với động từ LOOK. Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốt nhs!

 
Leave a comment

Posted by on June 3, 2017 in Uncategorized

 

CÁC DẠNG CÂU BỊ ĐỘNG ĐẶC BIỆT

1. Chuyển câu chủ động có sử dụng to-V thành bị động:
ACTIVE: S + V + Sb + to-V + O
Mẫu A: S + V + to be + PP.2 + (by Sb)
Mẫu B: S + V + O + to be + PP.2 + (by Sb)
Mẫu C: Sb + be + PP.2 + to-V + O
* Cách 1: Nếu tân ngữ sau to-V trong câu chủ động cũng chính là chủ ngữ trong câu bị động ta dùng mẫu A
Ex: I want you to teach me
–> I want to be taught by you.
* Cách 2: Nếu tân ngữ sau to-V trong câu chủ động khác với chủ ngữ trong câu bị động ta dùng mẫu B
Ex: I want him to repair my car
–> I want my car to be repaired by him
* Cách 3: Có thể dùng Sb trong câu chủ động làm Chủ ngữ của câu bị động ta dùng mẫu c
Ex: People don’t expect the police to find out the stolen car.
–> The police aren’t expected to find out the stolen car.
2. THÀNH LẬP CÂU BỊ ĐỘNG VỚI V + TO V
– (chủ động) S + (V) + to V + O = S + V + to be pp (bị động)
EX : They started to respect John = John started to be respected
=> Những động từ áp dụng trong trường hợp này: appear, seem, start, begin, come, continue, tend…
– (chủ động) S + (V) + O + to V = S + (be) + pp + to V (bị động). => Những động từ dùng trong trường hợp này: advise, invite, ask, beg, order, persuade, remind, tell, warn…
EX : The doctor advised him to eat more = He was advised to eat more. (BY THE DOCTOR
2. S + V + V-ing + O + … –> S + V + (that) + O + should be + P.P2 + …
Ex: She suggests drinking beer at the party.
–> She suggests that beer should be drunk at the party.
3. S + V + Sb + V-ing + O… –> S + V + being + P.P2 + …
Ex: She remembers people taking her to the zoo=> She remembers being taken to the zoo.
* Trong mẫu câu 2 và 3, V1 là những V đòi hỏi được theo sau bởi V-ing
4. Chuyển câu chủ động dùng Bare-Infinitive (Động từ nguyên thể không cóTo) sau các V chỉ giác quan thành câu bị động :
S + see / hear / watch / look /catch … + Sb + V + O ….
Sb + be + seen / heard / watched / looked / caught … + to-V + O ….
* Cách chuyển: Đổi V thành to-V khi chuyển sang bị động:
Ex: I sometimes see him go out. => He is sometimes seen to go out.
5. Chuyển câu chủ động có V-ing sau các V chỉ giác quan sang bị động:
S + see / hear / watch / look / catch … + Sb + V-ing + O ….
=> Sb + be + seen / heard / watched / looked / caught/ …+ V-ing + O ….
* Cách chuyển: Khi chuyển sang bị động, V-ing vẫn giữ nguyên là V-ing
Ex: I see him bathing his dog now. => He is seen bathing his dog now.
We heard her singing loudly .=> She was heard singing loudly.
6. Chuyển câu mệnh lệnh chủ động => bị động: Dùng LET
Khẳng định: V + O -> Let + O + be + P.P2
Phủ định: Don’t + V + O -> Don’t let + O + be + P.P2
Ex: Do the exercise!
—> Let the exercise be done!
Don’t leave him alone!
—>Don’t let him be left alone!
* Câu mệnh lệnh chủ động cũng có thể chuyển thành bị động với SHOULD trong một số tình huống:
Ex: Don’t use the car in case it breaks down.
–> The car shouldn’t be used in case it breaks down.
7. Don’t let + Sb + V + you –> Don’t let + yourself + be + P.P2
Ex: Don’t let the others see you -> Don’t let yourself be seen.
8. It + be + adj + to-V + O …..
–> It + be + adj + for O + to be + P.P2 ….
Ex: It’s very difficult to study English. -> It’s very difficult for English to be studied.
9. It + be + my/your/her/his/our/their… + duty + to-V + (O)
–> I/You/She/He/We/They + be + supposed + to-V + (O)
Ex: It’s their duty to do this job.
–> They are supposed to do this job.
10. Mẫu câu với have/get:
* S + have + Sb + V0 + O …
–> S + have + O + PP.2 + (by+ Sb)
Ex: I had him repair my bike. –> I had my bike repaired by him.
* S + get + Sb + to-V + O …
–> S + get + sth + PP.2 (by + Sb)
Ex: We get him to look after our house when we are on business.
–> We get our house looked after (by him) when we are on business.
11. S + make / let / help … + Sb + V0 + O …
–>Sb + be + made / helped + to-V + O …
Ex:She made me work harder
–> I was made to work harder
* Chú ý:
Mẫu câu chủ động với “to let” khi chuyển sang bị động nên được thay thế bằng dạng bị động của ALLOW + to-V:
S + let + sb + V + (O) –> Sb + be + allowed + to V + O.
Ex: She let him enter the room.
–> He was allowed to enter the room.
12. Sb + need / deserve … + to-V + Sth + … –> Sth + need / deserve … + V-ing + …
Ex: We need to water the plants everyday.
–> The plants need watering everyday.
13. Câu bị động có động từ tường thuật
– Chủ động: S1 + V1 + that + S2 + V2 + O + …..
* Những động từ tường thuật (Reporting Verbs = V1) thường gặp:
think consider know believe say
suppose suspect rumour declare
* Đối với loại câu này, S thường là People/They …và thường được dịch là “Người ta ….”
Có thể biến đổi câu chủ động này theo các trường hợp sau:
a. V1 ở Hiện Tại Đơn – V2 sau That cũng ở Hiện Tại Đơn
Active: S1 + V1-s/es + that + S2 + V-s/es + O + ….
Passive:
It is + PP2 của V1 + that + S2 + V-s/es + O + ….
S2 + am/is/are + PP2 của V1 + to + V + …..
Ex: People say that he always drink a lot of wine.
–> It is said that he always drink a lot of wine.
Or: He is said to always drink a lot of wine.
b. V1 ở Hiện Tại Đơn – V2 sau That ở Quá Khứ Đơn
Active: S1 + V1-s/es + that + S2 + Vp1 + O + ….
Passive:
It is + PP.2 của V1 + that + S2 + Vp1 + O + …..
S2 + am/is/are + PP.2 của V1 + to + have + PP.2 của Vp1 + O + ….
Ex: Villagers think that he broke into her house.
–> It is thought that he broke into her house.
Or: He is thought to have broken into her house.
c. V1 ở Quá Khứ Đơn – V2 sau That cũng ở Quá Khứ Đơn
Active S1 + V1-ed + that + S2 + V-ed + O + ….
Passive :
It was + PP.2 của V1 + that + S2 + V-ed + O + …..
S2 + was/were + PP.2 của V1 + to + V + O + ….
Ex: The police believed that the murderer died.
–> It was believed that the murderer died.
Or: The murderer was believed to die.
* Ngoài ra, còn có thể gặp một số trường hợp khác của mẫu câu này:
d. V1 ở Hiện Tại Đơn – V2 sau That ở Hiện Tại Tiếp Diễn
Active: S1 + V1-s/es + that + S2 + am/is/are + V-ing + O + ….
Passive:
It is + PP.2 của V1+ that + S2 + am/is/are + V-ing + O + …..
S2 + am/is/are + PP2 của V1 + to + be + V-ing + O + ….
Ex: They think that she is living in London
–> It is thought that she is living in Lodon.
Or: She is thought to be living in London.
e. V1 ở Hiện Tại Đơn – V2 sau That ở Quá Khứ Tiếp Diễn
Active:S1 + V1-s/es + that + S2 + was/were + V-ing + O + ….
Passive:
It is + PP2 của Reporting Verb + that + S2 + was/were + V-ing + O + …..
S2 + am/is/are + PP2 of Reporting Verb + to + have + been + V-ing + O + ….
Ex: We think that they were doing homework.
–> It is thought that they were doing homework.
–> They are thought to have been doing homework.
* Chú ý:- Nếu V ở mệnh đề trước và sau “THAT” trong câu chủ động được chia cùng thời thì khi chuyển sang bị động ta dùng “to-V”
Ex: They rumored that the man killed his wife. –> The man is rumored to kill his wife.
– Nếu V ở mệnh đề trước và sau “THAT” trong câu chủ động được chia ở 2 thời khác nhau, khi chuyển thành bị động, ta dung “to + have + PP.2”
Ex: They rumor that the man killed his wife. –> The man is rumored to have killed his wife

nghe ielts

luyen nghe ielts

bài nghe ielts

tài liệu luyện nghe ielts

luyện nghe ielts online

 
Leave a comment

Posted by on June 3, 2017 in Uncategorized

 

VUI CÙNG TIẾNG ANH

1. As slow as a snail (Chậm như sên )
2. As sly as a fox (Quỷ quyệt như con cáo )
3. As proud as a peacock (Kiêu hãnh như con công )
4. As quiet as a mouse (Im như chuột-ở Vn là im như thóc,chắc tại phương Tây ít thóc nên chuột không có mà ăn… )
5. As hungry as a wolf (Đói như con sói – đúng thật..trong truyện Cô bé quàng khăn đỏ..)
6. As playful as a kitten (Ăn chơi như mèo con – mèo rất hay đùa nghịch,vui vẻ,đáng yêu,đây là nghĩa tích cực đó)
7. As big as a whale (To như cá voi -khoa học đã chứng minh )
8. As hairy as an ape (Lông lá như con vượn)
9. As gentle as a lamb (Hiền lành như con cừu non-ngây thơ dễ bị lừa mà)
10. As stubborn as a mule (Bướng bỉnh như con la)
11. As eager as a beaver ( Hăm hở như hải li)
12. As fat as a big (Béo như lợn )
13. As silly as a goose (Ngu như ngỗng -sao ngỗng lại ngu nhỉ??? Hay tại nước đổ đầu ngỗng!!!)
14. As slippery as an eel (Trơn như lươn )
15. As busy as a bee (Bận rộn như ong -con ong chăm chỉ)
16. As blind as a bat (Mù như con dơi -đừng coi thường,dơi thính lắm đấy )
17. As wise as an owl ( Khôn như cú- đôi mắt cú vọ mà…)
18. As free as a bird (Tự do như chim )
19. As brave as a lion ( Gan dạ như sư tử)
20. As sick as a dog (Ốm như chó??? )
21. As strong as an ox ( Khoẻ như bò )
22. As happy as a lark (Hạnh phúc như chim chiền chiện )
23. As drunk as a skunk (Say như con chồn hôi )

nghe ielts

luyen nghe ielts

bài nghe ielts

tài liệu luyện nghe ielts

luyện nghe ielts online

 
Leave a comment

Posted by on June 3, 2017 in Uncategorized

 

MỘT SỐ ĐỀ SPEAKING PART 2 & PART 3 CÓ THỂ RA TỪ THÁNG 9 ĐẾN THÁNG 12 NĂM 2016

1)
Describe a team project for study or entertainment
You should say:
When you did it
Where you did it
Who you did it with
How you did it
Why you liked it or disliked it
part3
What kinds of quality does a leader need?
What are the reasons for the failure of teamwork?
Do children need to know more about teamwork?
2)
Describe a bicycle/motorbike/car trip that is interesting
You should say:
where you would like to go
how you would like to go there
who you would like to go with
and explain why you would like to go there by car, motorbike or bike.
part3
Do Vietnamese people prefer to travel by car or by train?
What are the advantages of travelling with a group of people?
Should young people travel abroad?
Where do Vietnamese people like to travel?
Is international trip popular with people in your country?
3) Describe a sport stadium that’s important in your city.
You should say:
where it is
how often you go there
what people do there
and explain why you think it is important
Part3
where do Vietnamese people play sports?
Do you prefer indoor sports or outdoor sports?
what are the benefits of group sports?
what can children be benefited from doing sports?
should young people try dangerous sports?
4)
Describe a time you needed to use imagination
You should say :
what the situation was
why you needed to use imagination
What the difficulties were
and explain how you felt about it
part3
Why do most children have a wild imagination?
What kinds of books can boost people’s imagination?
Do you like to watch movies about the future?
What can schools do for students’ creativity?

nghe ielts

luyen nghe ielts

bài nghe ielts

tài liệu luyện nghe ielts

luyện nghe ielts online

 
Leave a comment

Posted by on June 3, 2017 in Uncategorized

 

6 QUY TẮC TRỌNG ÂM TIẾNG ANH CƠ BẢN

1. Đa số những từ có 2 âm tiết:
– Ở danh từ và tính từ, trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất( VD: butcher, busy, record, comfort …)
– Ở động từ, trọng âm rơi vào âm tiết thứ2( escape, relax…)

2. Hầu hết các từ ghép, trọng âm rơi vào gốc đầu( raincoat, newspaper…)

3. Trọng âm rơi vào các hậu tố:
– ee ( degree, referee..)
– eer (engineer, pioneer..)
– ese (vietnamese..)
– ain (động từ) ( contain, remain)
– aire ( millionaire)
– ique ( technique, unique)
* ngoại lệ : coffee, committee

4. Thường thì gốc từ mang trọng âm khi thêm một số tiần tố và hậu tố, trọng âm ko đổi:
– Tiền tố: un, im, in, ir / dis, non, en, re / over, under
– Hậu tố : ful, less, able / al, ous, ly, er / ize, en, ment / ness, ship, hood

5. Trọng âm rời vào âm tiết trước các hậu tố:
– tion ( protection, condition)
– sion ( decision, succession)
– ic (economic, scientific)
– ical ( political, eletrical )
– ity ( necessity, ability)
– logy ( psychology, ecology )
– itive ( sensitive, competitive )

6. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ bên phải sang, trước các hậu tố ate, ary ( considerate, illustrate, dictionary, necessary ..)
* ngoại lệ : documentary, elementary, extraordinary

Hoc TOEIC o dau tot

cách tính điểm thi toeic, điểm toeic

starter toeic

 
Leave a comment

Posted by on June 3, 2017 in Uncategorized