RSS

Daily Archives: June 4, 2017

Động từ trạng thái trong TOEIC

Những động từ biểu hiện trạng thái (stative or state verbs) mô tả trạng thái (những sự việc mà không thay đổi một cách dễ dàng, ví dụ, cái bạn tin tưởng vào, suy nghĩ về hoặc sở hữu – what you believe, think or own) hơn là một hành động (nhảy, nói chuyện hoặc mua bán – jump, talk or buy).
Những động từ trên thường không được sử dụng ở dạng tiếp diễn (the continuous form – ing).

Hôm nay những sĩ tử ôn luyện Toeic cùng tìm hiểu Những động từ biểu hiện trạng thái có thể được phân loại như sau nhé

1. Động từ về cảm xúc (Verbs of emotion) hay xuất hiện trong lúc Học TOEIC

– care (quan tâm)
– feel (cảm thấy)
– hate (ghét)
– like (yêu thích)
– loathe (ghê tởm)
– love (yêu thương)
– need (cần)
– prefer (thích hơn)
– want (muốn)

2. Động từ nói về việc sở hữu (Verbs of ownership):

– own (là chủ)
– have (có)
– possess (sở hữu)

3. Động từ của những giác quan (Verbs of the senses) – thường được sử dụng với động từ “can”:

– hear (nghe)
– see (nhìn)
– smell (ngửi)
– taste (nếm thử) touch (tiếp xúc)

4. Những động từ khác:

– contain (chứa đựng)
– depend (phụ thuộc)
– matter (có ý nghĩa)

5. Một số động từ biểu hiện trạng thái có thể được sử dụng trong hình thức tiếp diễn nhưng ý nghĩa của nó sẽ thay đổi.

Ví dụ:

To think – Suy nghĩ:

– Do you think so? (Stative – Is that your opinion? Is that the state of your belief?)

Bạn cũng suy nghĩ như vậy phải không? (Trạng thái – Đó là quan điểm của bạn phải không? Đó là sự tin tưởng của bạn phải không?)

– He’s thinking about his friends in Poland (Dynamic – The action of thinking. His friends are in his thoughts, in his mind right now but he might be thinking of something else soon).

Anh ta đang nhớ về bạn bè tại Ba Lan (Thay đổi – Hành động nhớ về. Bạn bè đang trong tâm trí, suy nghĩ của anh ta lúc này nhưng anh ta có thể nhớ về những việc khác sau đó).

To have – Có, sở hữu

– He has got brown eyes (Stative – He possesses brown eyes. The colour is unlikely to change).

Anh ta có đôi mắt màu nâu (Trạng thái – Anh ta sở hữu một đôi mắt màu nâu. Màu sắc này khó mà thay đổi)

– He’s having a pint of beer (Dynamic – The action of drinking. He might be drinking something else soon).

Anh ta đang uống một vại bia (Thay đổi – Hành động uống. Anh ta có thể uống thứ khác sau đó).

To see – Nhìn, hiểu

– I don’t see what you mean. (Stative – I don’t understand what you mean).

Tôi không hiểu cái bạn nói. (Trạng thái – Tôi không hiểu cái bạn đề cập đến).

– She is seeing him next week. (Dynamic – She is meeting him).

Cô ta sẽ gặp anh ta vào tuần tới. (Thay đổi – Cô ta sẽ gặp anh ta).

Trên đây là chia sẻ về Động từ trạng thái trong TOEIC. Chúc các bạn luyện thi TOEICthành công!

 
Leave a comment

Posted by on June 4, 2017 in Uncategorized

 

TÍNH TỪ CHỈ KÍCH THƯỚC

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người các TÍNH TỪ CHỈ KÍCH THƯỚC cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

1/ Colossal: Khổng lồ
2/ Gigantic: Kếch sù
3/ Huge: Rất lớn
4/ Immense: Bao la
5/ large: Lớn
6/ Mammoth: Khổng lồ
7/ Massive: To lớn
8/ Little: Nhỏ
9/ Petite: Nhỏ
10/ Teeny: Nhỏ xíu
11/ Tiny: Nhỏ bé

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on June 4, 2017 in Uncategorized

 

***PHÂN BIỆT CÁCH DÙNG CÁC TỪ: let, lets và let’s ***

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách phân biệt Let, Lét và Let’s cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé
* “let” và “lets” là động từ dùng với ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba, có nghĩa là “cho phép”, chúng đồng nghĩa với từ “allow” và “allows”, và thường được dùng với cấu trúc sau:
S + “let”/“lets” + SBD + do something
E.g:
– My boss lets me leave the office early
(sếp cho phép tôi rời văn phòng sớm)
– My parents let me go out with my boyfriend
(ba mẹ cho phép tôi đi chơi với bạn trai)
* “let” còn có thể được dùng với nghĩa “hãy để cho”/“cứ để cho”, và thường được dùng với cấu trúc sau:
Let + someone + do something
E.g:
– Let me help you
(để tôi giúp bạn)
– Don’t let him go
(đừng để anh ta đi)
– Let her cry to take away the sorrow

(cứ để cô ấy khóc cho vơi đi nổi buồn)
* “let’s” là thể viết tắt của từ “let us” mang ý nghĩa kêu gọi một nhóm người “hãy” cùng làm điều gì đó, và thường được dùng với cấu trúc sau:
Let’s + do something :
E.g:
– Let’s go.
(chúng ta đi thôi)
– Let’s work together
(chúng ta hãy cùng làm việc với nhau)
– Let’s cheer up!
(hãy vui lên nào!)

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on June 4, 2017 in Uncategorized