RSS

Daily Archives: June 16, 2017

Cùng phân biêt Classic và Classical trong TOEIC

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách phân biệt classic và classical cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

Classic: Kinh điển, hạng nhất.

Ví dụ: Mona Lisa is a classic work of all times. (Mona Lisa là tác phẩm kinh điển của mọi thời đại).

Classical: Cổ điển.

Ví dụ: I love classical music. (Tôi thích nhạc cổ điển).

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

Advertisements
 
Leave a comment

Posted by on June 16, 2017 in Uncategorized

 

TÊN GỌI CÁC LOẠI TRÁI CÂY – FRUITS

1. Avocado : Bơ
2. Apple : Táo
3. Orange : Cam
4. Banana : Chuối
5. Grape : Nho
6. Grapefruit (or Pomelo) : Bưởi
7. Starfruit : Khế
8. Mango : Xoài
9. Pineapple : Dứa, Thơm
10. Mangosteen : Măng Cụt
11. Mandarin (or Tangerine) : Quýt
12. Kiwi fruit : Kiwi
13. Kumquat : Quất
14. Jackfruit : Mít
15. Durian : Sầu Riêng
16. Lemon : Chanh Vàng
17. Lime : Chanh Vỏ Xanh
18. Papaya (or Pawpaw) : Đu Đủ
19. Soursop : Mãng Cầu Xiêm
20. Custard-apple : Mãng Cầu (Na)
21. Plum : Mận
22. Apricot : Mơ
23. Peach : Đào
24. Cherry : Anh Đào
25. Sapota : Sapôchê
26. Rambutan : Chôm Chôm
27. Coconut : Dừa
28. Guava : Ổi
29. Pear : Lê
30. Persimmon : Hồng
31. Fig : Sung
32. Dragon fruit : Thanh Long
33. Melon : Dưa
34. Watermelon : Dưa Hấu
35. Lychee (or Litchi) : Vải
36. Longan : Nhãn
37. Pomegranate : Lựu
38. Berry : Dâu
39. Strawberry : Dâu Tây
40. Passion fruit : Chanh Dây
41. star fruit : khế
42. persimmon : hồng
43. tamarind : me
44. mangosteen :măng cụt
45. jujube : táo ta
46. dates : quả chà là
47. green almonds : quả hạnh xanh
48. passion-fruit :quả lạc tiên
49. ugli fruit : quả chanh vùng tây ấn
50. citron : quả thanh yên
51. kumquat : quả quất vàng

Tham khảo:
 
Leave a comment

Posted by on June 16, 2017 in Uncategorized

 

10 LỜI CHÚC SINH NHẬT BẰNG TIẾNG ANH HAY VÀ Ý NGHĨA

1. Let my deep blessing always surround magnificent travel of your life. I hope in years to come you will have a good health and plain sailing.
Hãy để những lời chúc sâu sắc của tôi luôn ở bên cạnh cuộc sống tuyệt vời của bạn. Tôi hy vọng trong năm tới bạn luôn khỏe mạnh và thuận buồm xuôi gió trong công việc.

2. This present is not valuable itself, but it is a souvenir, it brings all most my warm sentiment. Happy birthday to you.
Món quà này không giá trị, nhưng đó là vật kỉ niệm gửi đến bạn với tất cả những tình cảm tha thiết nhất. Sinh nhật vui vẻ.

3. Wishing you a happy birthday. Praying you luckily.
Chúc em một sinh nhật thật vui vẻ. Cầu mong mọi điều may mắn sẽ đến với em.

4. With each year I love you more and more. Happy birthday sweet love!
Cứ mỗi năm anh lại yêu em nhiều và nhiều hơn. Chức mừng sinh nhật em yêu!

5. Wishing you birthday far from house but still happy. Try to see to future.
Chúc em một sinh nhật xa nhà nhưng vẫn hạnh phúc. Hãy cố gắng hướng tới tương lai.

6. Send you my beautiful wishes that are as sweet as a flower to be your companion till the end of the world. Happy birthday to you!
Gửi đến em những lời chúc tốt đẹp nhất, ngọt ngào như những bông hoa này sẽ bầu bạn với em đi đến tận cùng thế giới. Chúc em sinh nhật hạnh phúc !

7. Dear Mom,
Warm wishes on your birthday, I wish that I could be there to celebrate it with you, but that is impossible. I send you along with my love and affection. I’m also sending a little gift. I hope you like it. Take care!
Mẹ yêu dấu!
Con xin gửi những lời chúc tốt đẹp nhân sinh nhật của mẹ. Con ước gì mình có thể có mặt ở đấy chia vui cùng mẹ nhưng con không thể. Con gửi cùng món quà nhỏ này là tình yêu và lòng kính mến của con.Con hy vọng mẹ sẽ thích món quà đó. Mẹ hãy giữ gìn sức khỏe mẹ nhé.

8. Darling! On occasion of your birthday, wish you more success. Hoping that you will love me forever as the same as the first time and you are always beside me.
Anh yêu! Sinh nhật anh, em chúc anh gặt hái nhiều thành công. Mong anh mãi yêu em như ngày đầu và luôn ở bên em.

9. On occasion of your 20th birthday, wish you be younger, beautiful and happier. The best wishes including the luck and the best happiness will come to you in the new age.
Nhân dịp sinh nhật lần thứ 20 của em, chúc em luôn tươi khỏe, trẻ đẹp. Cầu mong những gì may mắn nhất, tốt đẹp nhất và hạnh phúc nhất sẽ đến với em trong tuổi mới.

10. It’s a nice feeling when you know that someone likes you, someone thinks about you, someone needs you, but it feels much better when you know that someone never ever forgets your birthday. “HAPPY BIRTHDAY”.
Bạn sẽ cảm thấy rất ấm áp khi biết rằng có ai đó thích bạn, ai đó nghĩ đến bạn, ai đó cần bạn; nhưng bạn sẽ còn cảm thấy ấm áp hơn khi biết rằng có ai đó chưa từng bao giờ quên ngày sinh nhật của bạn. Chúc mừng sinh nhật!

Tham khảo:
 
Leave a comment

Posted by on June 16, 2017 in Uncategorized

 

CÁC LOẠI CÂU ĐẢO NGỮ TRONG TIẾNG ANH

Tham khảo:

1. Đảo ngữ với NO và NOT
No+ N + auxiliary+S+Verb(inf)
Not any+ N+ auxiliary+ S+ verb(inf)
Eg: No money shall I lend you from now on
= Not any money shall I lend you from now on
2. Đảo ngữ với các trạng từ phủ định: Never, Rarely, Seldom, Little, Hardly ever,…..
Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever+ auxiliary+ S+ V
Never in mid-summer does it snow
Hardly ever does he speak in the public
3. Đảo ngữ với ONLY
Only oneonly later
only in this way
only in that way
only then + auxiliary+ S+ V
only after+ Nonly by V_ing/ N
only when+ clauseonly with+ N
only if+ clauseonly in adv of time/ place
Eg: Only one did i meet her
Only after all gest had gone home could we relax
Only when I understand her did I like her
Only by practising E every day can you speak it fluently
4. Đảo ngữ với các cụm từ có No
At no time
On no condition
On no account + auxiliary+ S+ N
Under/ in no circumstances
For no searsonIn no way
No longer
For no reason whall you play traunt
The money is not tobe paid under any circumstances
= Under no circumsstances is the money tobe paid
On no condition shall we accept their proposal
5. No sooner………. than…..Hardly/ Bearly/ Scarely…….. When/ before
No sooner had I arrived home than the telephone rang
Hardly had she put up hẻ umbrella before the rain becam down in torrents
6. Đảo ngữ với Not only……. but……also…..
Not only + auxiliary + S + V but…. also………
.Not only is he good at E but he also draw very wel
lNot only does he sing well but he also plays musical instruments perfectly
7. Đảo ngữ với SO
So+ adj/ adv + auxiliary + S+V+ that clause
So dark is it that I can’t writeSo busy am I that I don’t have time to look after myself
So difficult was the exam that few student pass it
So attractive is she that many boys run after her
8. So+ adjective+ be+ N+ clause
So intelligent is that she can answer all questions in the interview
9. Đảo ngữ với until/ till+ clause/ adv of time+ auxiliary+ S+ V
I won’t come home till 10 o’clock
=Not until/ till o’clock that I will come home
= It is not until 10 o’clock that I will come
Ididn’t know that I had lost my key till I got home
= Not until/ till I got home did I know that I had lost my key
10. Đảo ngữ với No where+ Au+ S+V
No where in the VN is the cenery as beautiful as that in my country
No where do I feel as comfortable as I do at home
No where can you buy the goods as good as those in my country
11. Đảo ngữ với câu điều kiện
a, Câu đk loại 1: If clause = should+S+V
Should she come late she wil miss the train
should he lend me some money I will buy that houseb,
Câu đk loại 2:If clause= Were S +to V/ Were+S
If I were you I would work harder
=Were I you……..
If I knew her I would invite her to the party
= Were I to know her……..
c, Câu đk loại 3 : If clause = Had+S+PII
If my parents hadn’t encouraged me, I would have taken pass exam
= Had my parents not encouraged me……….

 
Leave a comment

Posted by on June 16, 2017 in Uncategorized

 

MỘT SỐ TIỀN TỐ TRONG TIẾNG ANH

1, Co(cùng)
Eg: co-auther(đồng tác giả), co-development(cùng phát triển)
2,Ex(cũ)
Eg: ex-teacher(giáo viên cũ), ex-wife(vợ cũ)
3,Inter(giữa về không gian)
Eg:intercity(giữa thành phố), interuniversity..
4, Mono(một)
Eg: mono-tone(đồng điệu)
5, Mis(sai)
Eg: misunderstand(hiểu nhầm),
6,Mini(nhỏ)
Eg:miniparty(một bữa tiệc nhỏ)
7,Multi(nhiều)
Eg: multi-wife(nhiều vợ), multi-choice(nhiều sự lựa chọn)
8,out (quá)
Eg:out-grow(quá to, quá già), out-sleep
9,over (quá nhiều-too much)
Eg: over-sleep(ngủ quên), over-confident(quá tin)
10,post (sau-after)
Eg:post-wedding, post-graduate
11, Pre (giữa)
Eg:pre-war
12,re(lại)
Eg: re-cook, re-act,repeat

Tham khảo thêm:

 
Leave a comment

Posted by on June 16, 2017 in Uncategorized

 

WORDS THAT GO WITH UNCOUNTABLE NOUNS

– A drop of rain: 1 hạt mưa
– A gust of wind: 1 trận gió
– A cloud of smoke: 1 làn khói
– A blade of grass: 1 nhánh cỏ
– A spell of hot weather: 1 đợt nóng
– A rumble of thunder: 1 tràng sấm
– A flash of lightning: 1 tia chớp
– A grain of sand: 1 hạt cát
– A stroke of luck: 1 vận may
– A piece of furniture: 1 món đồ gỗ (bàn, ghế)
– An article/ item of clothing: 1 món đồ (áo quần)
– A piece of music: 1 đoạn nhạc
– A loaf of bread: 1 ổ bánh mì
– A bar of chocolate: 1 thanh sô-cô-la
– A bar of soap: 1 bánh xà phòng
– A tube of toothpaste: 1 ống kem đánh răng
– A can of Coke: 1 lon cô-ca
– A jar of jam: 1 lọ mứt
– A carton of milk: 1 hộp sữa (hộp giấy)
– A bottle of water: 1 chai nước

Tham khảo thêm:

 
Leave a comment

Posted by on June 16, 2017 in Uncategorized

 

THỂ NHẤN MẠNH (EMPHATIC FORM) TRONG TIẾNG ANH

A. Nếu là câu trần thuật khẳng định:
SUBJECT + DO/DOES/DID + VERB
(Do/Does: dùng ở thì hiện tại đơn; Did: dùng ở thì quá khứ đơn)
E.g: I do want to go with her, but I can’t
(Tôi rất muốn đi cùng cô ấy, nhưng tôi không thể)
He does work hard, but he never makes any success.
(Quả là anh ta có chăm chỉ, nhưng anh ta không tạo được thành công nào)
Believe me, I did do as you had asked
(Hãy tin tôi, quả thật tôi đã làm như anh yêu cầu)
B. Nếu là câu mệnh lệnh khẳng định:
DO + VERB
E.g: Do work hard if you want to succeed
(Hãy làm việc chăm chỉ nếu bạn muốn thành công)
Do lie down and take a rest, please.
(Xin hãy cứ nằm xuống nghỉ)
Ngoài ra, người ta còn có thể dùng “YOU” để nhấn mạnh.
E.g: You bring me a magazine
(Anh hãy mang cho tôi 1 tờ tạp chí)
You go out, or I’ll call the police
(Anh hãy ra ngoài, nếu không tôi sẽ gọi cảnh sát)
C. Nếu là câu trần thuật phủ định và câu mệnh lệnh phủ định:
E.g: I know not anybody in New York (đặt “not” sau động từ)
I never did hear him sing (đặt “never” trước “did”)
She never does want to marry such a drunkard (đặt “never” trước “does”)
**NOTE:
– It is/was…that: chính …là=> cũng được dùng để nhấn mạnh
(is: dùng thì hiện tại, was: dùng thì quá khứ)
E.g: Is it he that (who) is the next person to be called for interview?
(Có phải anh ta chính là người kế tiếp được gọi phỏng vấn không?)
It was the day before yesterday that I saw them off at the airport
(Chính vào ngày hôm kia tôi đã tiễn họ tại phi trường)

Tham khảo:
 
Leave a comment

Posted by on June 16, 2017 in Uncategorized