RSS

Monthly Archives: July 2017

TOEIC listening part 3 – câu hỏi xác định thời gian

Bài trước tôi đã chia sẻ kinh nghiệm về chiến thuật làm bài cũng như đã nêu ra một số dạng thức câu hỏi có thể xuất hiện trong lúc luyện thi TOEIC (Unit 13 – Một số điểm lưu ý khi làm phần Short conversation).Hôm nay, tôi sẽ đi sâu hơn để phân tích từng dạng thức câu hỏi một để các bạn có một cái nhìn tổng quan hơn đồng thời sẽ có những chiến thuật làm bài hiệu quả đối với dạng bài này.Nội dung của part 3 – Short conversation được phân loại theo đối thoại văn phòng hay ngoài văn phòng. Nội dung câu hỏi cho các đoạn đối thoại trong văn phòng xoay quanh đồng nghiệp, công ty kinh doanh, nhân viên và được chia ra thành đối thoại trực diện (face to face) và đối thoại qua điện thoại (over the phone).

Điều quan trọng nhất trong đối thoại văn phòng là chủ đề cuộc đối thoại, lý do và muc đích gọi điện.

Trong cuộc đối thoại ngoài văn phòng thì câu hỏi xoay quanh nơi diễn ra cuộc đối thoại, nghề nghiệp liên quan tới nơi đó. Các nơi chốn thường được hỏi là nhà hàng (restaurant), ngân hàng (bank), bưu điện (post office), phòng khám (doctor’s office), phòng nha (dental clinic), cửa hàng bách hóa (department store)…

Loại câu hỏi về thời gian là một dạng câu hỏi xuất hiện với tần suất khá nhiều trong đề thì. Sau đây là một số dạng câu hỏi ví dụ về Time:

  • When will he go?
  • How often does she come?
  • How long will they stay?
Đối với dạng này, các bạn cần đọc câu hỏi và lựa chọn nhanh chóng trước khi nghe hội thoại. Khi nghe, cố gắng tập trung nghe để tìm đáp án chứa thời gian.
Chúc mọi người ôn luyện TOEIC tốt!
Advertisements
 
Leave a comment

Posted by on July 31, 2017 in Uncategorized

 

Luyện nghe TOEIC part 3

Có 2 loại câu hỏi trong phần Luyện nghe TOEIC Listening – Part 3 Short  Conversation lúc bạnluyện thi TOEICsẽ bắt gặp:
  • Câu hỏi về thông tin chi tiết
  • Câu hỏi về thông tin tổng hợp.
Đối với loại câu hỏi thông tin chi tiết, các bạn có thể đoán trước thông tin cần nghe trong lời nói của nhân vật nào. Trong trường hợp trong câu hỏi hoặc đáp án cho sẵn có đề cập đến tên công ty hoặc tên một nơi nào đó thì chắc chắn trong đoạn đối thoại sẽ đề cập đến những vấn đề như vậy nên các bạn cần ghi nhớ điều này.Đối với loại câu hỏi về thông tin tổng hợp, một số loại câu hỏi thường gặp như: What are the speakers mainly talking about? Where is the conversation probably taking place? Who are the speakers? Các bạn cần nắm rõ câu hỏi trước khi nghe câu đối thoại.
Sau đây là một số chiến lược làm bài đối với Phần Short conversation này:1.    Phân bố thời gian hợp lí lúc ôn thi TOEIC luyện nghe TOEIC Part 3
  • Trước khi bắt đầu part 3, các bạn sẽ được nghe phần hướng dẫn trong 30 giây. Tránh lơ đãng vì nếu mất tập trungthif bạn sẽ không thể nắm bắt được ý của cuộc đối thoại ngay khi part 3 bắt đầu
  • Sau khi nghe hết đoạn đối thoại, bạn sẽ nghe 3 câu hỏi liên quan đến đoạn đối thoại đó. Thời gian đọc câu hỏi là 1 giây, thời gian ngắt quãng giữa các câu hỏi là 8 giây. Tức là sau khi kết thúc đoạn đối thoại bạn có 27 giây để trả lời tất cả các câu hỏi trước khi bước sang đoạn đối thoại tiếp theo.
Vậy khi nghe đọc đến câu hỏi thứ 3, các bạn phải nhanh chóng giải quyết hết các câu hỏi và dùng khoảng thời gian còn lại để đọc đoạn tiếp theo.
  • Trong 3 câu hỏi tương ứng với đoạn hội thoại, chắc chắn có 1 câu hỏi về thông tin cụ thể. Bạn không giành quá nhiều thời gian cho một câu hỏi
  • Khó có thể nhớ hết thông tin trong đoạn đối thoại đã qua, do đó đừng lãng phí thời gian để tìm đáp án cho câu hỏi đã qua, hãy tập trung làm quen với việc phân bố thời gian sao cho khi nghe xong câu hỏi thứ 3 bạn đã bắt đầu đọc đến đoạn đối thoại tiếp theo.
2.    Chọn đáp ứng cho câu hỏi luyện nghe TOEIC
  • Bạn vừa phải nghe 10 đoạn đối thoại, vừa phải đọc những câu hỏi và đáp án có sẵn trong đề chỉ trongvòng 10-11 phút. Nếu bạn tập trung nghe kĩ thì sẽ ko đọc được câu hỏi, nếu bạn chăm chú đọc câu hỏi và đáp án có sẵn thì sẽ không nghe kĩ được. Vì vậy, bạn phải phân bổ thời gian hợp lí để loại bỏ hết những yếu tố gây trở ngại
  • Nếu bạn đánh dấu đáp án vào phiếu Answer sheet ngaykhi tìm thấy câu trả lời sẽ mất tập trung và không có thời gian đọc những câu hỏi tiếp theo.
3.    Lưu ý
  • Hãy phân tích thật nhanh loại câu hỏi trong đề thi và đoán xem đoạn đối thoại nói về vấn đề gì. Hãy tập làm quen để nắm bắt được thể loại của câu hỏi được cho và cách nghe mỗi thể loại.
  • Ví dụ thể loại câu hỏi liên quan đến toàn bộ bài hội thoại; loại câu hỏi liên quan đến việc sẽ làm; câu hỏi Why, câu hỏi How, câu hỏi When

Trên đây là một số chia sẻ kinh nghiệm luyện thi TOEIC về cách làm bài cũng như kinh nghiệm thi đối với thể loại Short Conversation TOEIC Test.

 
Leave a comment

Posted by on July 31, 2017 in Uncategorized

 

3 thành ngữ tiếng Anh về cái mũi

Xem thêm tài liệu: Tai lieu luyen thi toeictài liệu luyện thi toeictai lieu toeic …

1. To pay through the nose: nghĩa đen là trả tiền qua lỗ mũi, đó là điều khá đau đớn. Thành ngữ này có nghĩa là phải trả giá quá đắt cho một cái gì không đáng, tức là một giá cắt cổ.
ex: George was so desperate for cash to pay 6 months overdue rent that he borrowed money at 5% a week. And now he is paying through the nose: Every week he is late he has to pay an extra 5%!

2. Cut off your nose to spite your face: nghĩa đen là cắt mũi mình đi để làm hại mặt mình, và nghĩa bóng là làm một điều gì đó với ý định hại người khác nhưng không ngờ chỉ hại mình mà thôi.
ex: Mary got so mad at her boss she shouted at him in front of the whole staff. But she really cut off her nose to spite her face : after that he blocked every chance she had for promotion.

3. Plain as the nose on your face: nghĩa là một điều gì rõ rành rành y như cái mũi trên mặt mình vậy.
ex: It’s plain as the nose on your face that Mark is better educated and more intelligent than most other people. His trouble is, he doesn’t try to hide this and scares away bosses who aren’t as smart.

 
Leave a comment

Posted by on July 29, 2017 in Uncategorized

 

Một số “Từ vựng đặc biệt” trong Tiếng Anh

1. ” Bookkeeper” (nhân viên kế toán) là từ duy nhất có ba chữ nhân đôi liền nhau.
2. Hai từ dài nhất thế giới chỉ có duy nhất 1 trong 6 nguyên âm bao gồm cả chữ y là ” defenselessness” (sự phòng thủ) và “respectlessness” (sự thiếu tôn trọng).
3. “Forty” (40) là số duy nhất có các chữ cái theo thứ tự alphabet. Còn “One” (1) là số duy nhất có các chữ cái theo thứ tự ngược lại.
4. Từ dài nhất “honorificabilitudinitatibus” (đất nước có khả năng đạt được nhiều niềm vinh dự) có các nguyên âm và phụ âm xen kẽ nhau.
5. “Antidisestablishmentarianism” (trước đây nó có nghĩa là việc chống lại sự bãi bỏ thiết lập nhà thờ ở Anh, và bây giờ là sự chống lại niềm tin rằng không có sự hiện diện của một nhà thờ chính thống nào trong nước) được liệt kê trong từ điển Oxford đã từng được coi là từ dài nhất nhưng giờ đây ngôi vị ấy đã thuộc về thuật ngữ y học “pneumonoultramicroscopicsilicovolcanoconiosis” (một bệnh phổi do hít phải bụi thạch anh trong các vụ núi lửa phun trào).
6. “The sixth sick sheik’s sixth sheep’s sick” là cụm từ khiến ta phải líu lưỡi nhiều nhất khi phát âm.
7. Trong tiếng Anh chỉ có một từ duy nhất có 5 nguyên âm đứng liền nhau là “queueing” (xếp hàng).
8. “Asthma” (hen suyễn) và “isthmi” (kênh đào) là hai từ duy nhất có chữ đầu và chữ cuối đều cùng một nguyên âm còn ở giữa toàn phụ âm.
9. “Rhythms” (nhịp điệu) là từ dài nhất không có nguyên âm bình thường a, e, i, o hay u.

Xem thêm tài liệu: Tai lieu luyen thi toeictài liệu luyện thi toeictai lieu toeic …

 
Leave a comment

Posted by on July 29, 2017 in Uncategorized

 

TỪ THƯỜNG DÙNG KHI PHỎNG VẤN XIN VIỆC

hire –> tuyển
work ethic –> đạo đức nghề nghiệp
asset –> người có ích
team player –> đồng đội, thành viên trong đội
interpersonal skills –> kỹ năng giao tiếp
good fit –> người phù hợp
employer –> người tuyển dụng
strengths –> thế mạnh, cái hay
align –> sắp xếp
pro-active, self starter –> người chủ động
analytical nature –> kỹ năng phân tích
problem-solving –> giải quyết khó khăn
describe –> mô tả
work style –> phong cách làm việc
important –> quan trọng
challenged –> bị thách thức
under pressure –> bị áp lực
tight deadlines –> thời hạn chót gần kề
supervisors –> sếp, người giám sát
goal oriented –> có mục tiêu
pride myself –> tự hào về bản thân
thinking outside the box –> có tư duy sáng tạo
opportunities for growth –> nhiều cơ hội để phát triển
eventually –> cuối cùng, sau cùng
more responsibility –> nhiều trách nhiệm hơn

Xem thêm tài liệu: Tai lieu luyen thi toeictài liệu luyện thi toeictai lieu toeic …

 
Leave a comment

Posted by on July 29, 2017 in Uncategorized

 

Toeic Rading :Động từ chỉ trạng thái

Hôm nay chúng ta cùng chủ đề động từ chỉ trạng thái trong tiếng Anh và cách biến nghĩa của những từ này khi được chia ở dạng V-ing nhé! Đây là những động từ chúng ta thường gặp trong các bài thi Toeic, vì vậy các sĩ tử đang luyện thi toeic hoc TOEIC cũng hết sức chú ý.

Một số động từ chỉ trạng thái mà chúng mình thường gặp là : be, feel, measure, taste, weigh, think, depend, have. 

State verbs Present tenses Present continuous
Be Michael is noisy
-nhấn mạnh tinh cách năng nổ của Michael
Michael is being noise in the class
-Nhấn mạnh vào hành động đang huyên náo gây ồn ào của Michael
Have Peter has a Porch
-Nói về  tính sở hữu
We are having a party
-nhấn mạnh  hành động tham gia một sự kiện
ThinkFeel I think you are smart
I feel that you are wrongCả 2 động từ đều nói về quan điểm suy nghĩ đánh giá
I’m thinking about getting a new job
-Quá trình cân nhắc thiệt hại về một sự lựa chọn
I am feeling tired
-Feeling nhấn mạnh đến cảm nhận về thể chất sức khỏe
Taste This fish tastes awful!
-Mùi vị món ăn thuộc về bản chất
He’s just tasting the soup
-Hành động nếm vị chua cay mặn ngọt của thức ăn
Weight , measure This bag weights a ton!
-Khối lượng của vật
We are weighting the baby.
-Đang thực hiện hành vi đo đạc
Depend It depends what you mean
-Tùy thuộc
Phebe, I am depending on you to win this contract!
-hàm ý trông cậy nhờ vả giúp đỡ
 
Leave a comment

Posted by on July 29, 2017 in Uncategorized

 

Từ đồng âm thường gặp trong đề thi TOEIC

Hiện tượng từ đồng âm là một hiện tượng khá hay gặp trong mọi ngôn ngữ, và tiếng Anh cũng không là ngoại lệ. Vậy hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một số từ đồng âm khác nghĩa thông dụng để tránh nghe nhầm, hiểu nhầm khi học tiếng Anh giao tiếp và ôn thi Toeic nhé!

Hi (Chào) và High (trên cao, cao) 
Hi, how are you? (Chào, bạn có khỏe không?)
At 12 o’clock the sun is high in the sky. (Vào 12 giờ trưa, mặt trời lên cao.)

– In (trong) và Inn (quán rượu)
Come in and have a cup of tea. (Hãy vào nhà và dùng một ly trà.)
‘Inn’ is an old-fashioned word for ‘pub’.(‘Inn’ là từ kiểu xưa của từ ‘pub’)

– Meet (gặp) và Meat (thịt)
Do you want to meet later for a drink? (Bạn muốn gặp nhau để đi uống nước không?)
She’s a vegetarian so she doesn’t eat fish or meat. (Cô ta là một người ăn chay, vì thế cô ta không ăn cá hoặc thịt)

– Our (của chúng ta) và Hour (một giờ đồng hồ)
This is our house.(Đây là ngôi nhà của chúng ta.)
He was waiting for you for over an hour. (Anh ta đã chờ bạn hơn một giờ đồng hồ.)

– New (mới) và knew (đã biết)
I love your new dress! (Em thích chiếc áo đầm mới của chị.)
I knew the answer as soon as she asked the question. (Tôi biết được câu trả lời vừa khi cô ta đặt câu hỏi.)

– We (chúng tôi) và Wee (nhỏ, bé)
We (my husband and I) would love you to come and stay.(Chúng tôi (ông xã của tôi và tôi) mong muốn bạn đến chơi và ở lại.)
Scottish people say ‘wee’ for ‘small’ or ‘little’. (Người Xcốt-len dùng từ ‘wee’ thay từ ‘small’ hoặc ‘little’.)

– Need (cần thiết) và Knead (nhào bột)
We’re hungry so we need some food.(Chúng tôi đói bụng vì thế chúng tôi cần thức ăn.)
To make bread you have to knead the dough (a mixture of flour and water). (Để làm bánh mì, bạn phải nhào bột nhão.)

– So (vì thế) và Sew (may vá)
It’s raining so you need to use your umbrella.(Trời đang mưa vì thế bạn cần sử dụng chiếc dù.)
Will you sew a button on this shirt for me please? (Bạn vui lòng đính chiếc nút vào chiếc áo này cho tôi nhé?)

– You (bạn) và Ewe (con cừu cái )
You need to do more studying.(Bạn cần học nhiều hơn nữa)
You can get wool from a ram (a male sheep) or a ewe (a female sheep). (Bạn có thể lấy len từ con cừu đực hoặc con cừu cái.)

– Know (biết) và No (không) 
Do you know where the nearest Post Office is please? (Bạn biết bưu điện gần nhất ở đâu không?)
No, I don’t know where it is, sorry. (Không, tôi không biết. Xin lỗi nhé.)

– Not (không) và Knot (nút thắt)
2 + 2 is not 5. (2 +2 không bằng 5.)
If you tie string in a knot, it’s very difficult to untie it. (Nếu bạn thắt dây thành nút thắt, rất khó để mở nó ra.)

– Allowed (cho phép) và Aloud (to lớn tiếng) 
You’re not allowed to smoke in this office. (Anh không được phép hút thuốc trong văn phòng này.)
When I was very young, my mum used to read aloud to me every night. (Khi tôi còn rất nhỏ, mẹ tôi thường đọc lớn cho tôi vào mỗi đêm.)

 
Leave a comment

Posted by on July 29, 2017 in Uncategorized