RSS

PHÂN BIỆT ALONE, LONELY, LONESOME VÀ LONE

01 Jul

1. Alone: hàm ý là một người hay một vật nào đó đang ở riêng lẻ – không có ai hoặc vật gì khác ở xung quanh. Lonely (ở Mỹ dùng lonesome) đề cập đến sự bất hạnh do tình trạng đơn độc gây ra.

Ex:
– I like to be alone for short periods.
Tôi thích được một mình trong những khoảng thời gian ngắn.

– But after a few days I start getting lonely / lonesome.
Nhưng sau vài ngày tôi bắt đầu trở nên cô đơn.

2. Alone có thể được nhấn mạnh bằng All.

Ex:
– After her husband died, she was all alone.
Sau khi chồng chết, bà ấy chỉ ở một mình.

3. Alone không được dùng trước danh từ. Lone và Solitary có thể được dùng thay; lone thì bóng bẩy hơn.

Ex:

– The only green thing was a lone/solitary pine tree.
Vật màu xanh duy nhất là một cây thông đơn độc.

Tags:  Luyện nghe TOEIC  hoc toeic o dau  thi thử TOEIC online  luyện thi toeic online tài liệu luyện thi toeic  luyện thi toeic ở đâu luyện nghe tiếng Anh  nghe tiếng Anh

Advertisements
 
Leave a comment

Posted by on July 1, 2017 in Uncategorized

 

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: