RSS

Monthly Archives: November 2017

Đại từ nhân xưng tân ngữ và Tính từ sở hữu

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Đại từ nhân xưng tân ngữ và Tính từ sở hữu . Các bạn cùng theo dõi nhé :

    1. Đại từ nhân xưng tân ngữ

me us

you you

him

her them

it

Đứng đằng sau các động từ và các giới từ làm tân ngữ : us/ you/ them + all/ both

  1. They invited us all (all of us) to the party last night.
  • Đằng sau us có thể dùng một danh từ số nhiều trực tiếp
  1. The teacher has made a lot of questions for us students.
    1. Tính từ sở hữu

my our

your your

his

her their

its

Đứng trước một danh từ và chỉ sự sở hữu của người hoặc vật đối với danh từ đó.

Trên đây là chia sẻ về Đại từ nhân xưng tân ngữ và Tính từ sở hữuChúc các bạn luyện thi TOEIC tốt  nhé!

 
Leave a comment

Posted by on November 30, 2017 in Uncategorized

 

Đại từ nhân xưng (Chủ ngữ)

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Đại từ nhân xưng (Chủ ngữ) . Các bạn cùng theo dõi nhé :

I We

You You

He

She They

It

  • Đứng đầu câu, làm chủ ngữ, quyết định việc chia động từ
  • Đứng sau động từ to be
  1. The teachers who were invited to the party were George, Bill and I.
  2. It was she who called you.
  • Đứng đằng sau các phó từ so sánh như than, as (Lỗi cơ bản)
  • Đằng sau các ngôi số nhiều như we, you có quyền dùng một danh từ số nhiều trực tiếp đằng sau.
  1. We students are going to have a party (Sinh viên chúng tôi …..)
  2. You guys (Bọn mày)
  • We/ You/ They + all/ both
  1. We all go to school no. – They both bought the ensurance – You all come shopping.
  • Nhưng nếu all hoặc both đi với các đại từ này ở dạng câu có động từ kép thì all hoặc both sẽ đứng sau trợ động từ (Future, progressive, perfect)
  1. We will all go to school next week.
  2. They have both bought the insurance.
  • All và Both cũng phải đứng sau động từ to be trên tính từ
  1. We are all ready to go swimming.
  • Dùng he/she thay thế cho các vật nuôi nếu chúng được xem là có tính cách, thông minh hoặc tình cảm (chó, mèo, ngựa…)
  1. Go and find the cat if where she stays in.
  2. How’s your new car? Terrrific, she is running beutifully.
  • Tên nước được thay thế trang trọng bằng she (ngày nay it dùng).
  1. England is an island country and she is governed by a mornach.

Trên đây là chia sẻ về Đại từ nhân xưng (Chủ ngữ).  Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốt  nhé!

 
Leave a comment

Posted by on November 30, 2017 in Uncategorized

 

Các danh từ luôn đòi hỏi các động từ và đại từ đi theo chúng ở ngôi thứ 3 số ít

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Các danh từ luôn đòi hỏi các động từ và đại từ đi theo chúng ở ngôi thứ 3 số ít. Các bạn cùng theo dõi nhé :

  • Đó là các danh từ ở bảng sau (còn gọi là các đại từ phiếm chỉ).
any + no + some +

singular noun singular noun singular noun

anybody nobody somebody

anyone no one someone

anything nothing something
every + singular noun each + singular noun

everybody 

everyone either *

everything neither*

*Either and neither are singular if thay are not used with or and nor

  • either (1 trong 2) chỉ dùng cho 2 người hoặc 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên phải dùng any.
  • neither (không một trong hai) chỉ dùng cho 2 người, 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên dùng not any.
  1. Neither of his chutes opens as he plummets to the ground
  2. Not any of his pens is able to be used.

Trên đây là chia sẻ về Các danh từ luôn đòi hỏi các động từ và đại từ đi theo chúng ở ngôi thứ 3 số ít. Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốt  nhé!

 
Leave a comment

Posted by on November 29, 2017 in Uncategorized

 

Future Progressive: will/shall + be + verb_ing

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Future Progressive: will/shall + be + verb_ing. Các bạn cùng theo dõi nhé :

  • Diễn đạt một điều sẽ xảy ra trong tương lai ở vào một thì điểm nhất định
  1. At 8:00 am tomorrow morning we will be attending the lecture.
  2. Good luck with the exam! We will be thinking of you.
  • Dùng kết hợp với present progressive khác để diễn đạt hai hành động đang song song xảy ra. Một ở hiện tại, còn một ở tương lai.
  1. Now we are learning English here, but by the time tomorrow we will be attending the

meeting at the office.

  • Được dùng để đề cập đến các sự kiện tương lai đã được xác định hoặc quyết định (không mang ý nghĩa tiếp diễn).
  1. Professor Baxter will be giving another lecture on Roman glass – making at the same time next week.
  • Hoặc những sự kiện được mong đợi là sẽ xảy ra theo một tiến trình thường lệ (nhưng không diễn đạt ý định của cá nhân người nói).
  1. You will be hearing from my solicitor.
  2. I will be seeing you one of these days, I expect.
  • Dự đoán cho tương lai:
  1. Don’t phone now, they will be having dinner.
  • Diễn đạt lời đề nghị nhã nhặn muốn biết về kế hoạch của người khác
  1. You will be staying in this evening.

(ông có dự định ở lại đây tối nay chứ ạ)

Trên đây là chia sẻ về Future Progressive: will/shall + be + verb_ing. Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốt  nhé!

 
Leave a comment

Posted by on November 29, 2017 in Uncategorized

 

Near Future and Future Perfect: Will/ Shall + Have + PII

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Near Future and Future Perfect: Will/ Shall + Have + PII . Các bạn cùng theo dõi nhé!

1.    Near Future

Diễn đạt một hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần, thường dùng với các phó từ dưới dạng: In a moment (lát nữa), At 2 o’clock this afternoon….

  1. We are going to have a reception in a moment
  • Nó chỉ 1 việc chắc chắn sẽ phải xảy ra theo như dự tính cho dù thì gian là tương lai xa.
  1. We are going to take a TOEFL test next year.
  • Ngày nay người ta thường dùng present progressive.

    2. Future Perfect: Will/ Shall + Have + PII

    • Chỉ một hành động sẽ phải được hoàn tất ở vào một thì điểm nhất định trong tương lai. Nó thường được dùng với phó tử chỉ thì gian dưới dạng:

    By the end of….., By the time + sentence

    1. We will have accomplished the TOEFL test taking skills by the end of next year.

    By the time Halley’s Comet comes racing across the night sky again, most of the people alive today will have passed away.

Trên đây là chia sẻ về Near Future and Future Perfect: Will/ Shall + Have + PII Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốt  nhé!

 
Leave a comment

Posted by on November 28, 2017 in Uncategorized

 

Simple Future: Will/Shall/Can/May + Verb in simple form

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Simple Future: Will/Shall/Can/May + Verb in simple form  . Các bạn cùng theo dõi nhé :

Ngày nay ngữ pháp hiện đại, đặc biệt là ngữ pháp Mĩ chấp nhận việc dùng will cho tất cả các ngôi, còn shall chỉ dùng với các ngôi Iwe trong một số trường hợp như sau:

  • Đưa ra đề nghị một cách lịch sự
  1. Shall I take you coat?
  • Dùng để mời người khác một cách lịch sự:
  1. Shall we go out for lunch?
  • Dùng để ngã giá trong khi mặc cả, mua bán:
  1. Shall we say : $ 50
  • Thường được dùng với 1 văn bản mang tính pháp qui buộc các bên phải thi hành điều khoản trong văn bản:
  1. All the students shall be responsible for proper execution of the dorm rule
  • Trong tiếng Anh bình dân , người ta thay shall = must ở dạng câu này.
  • Nó dùng để diễn đạt một hành động sẽ xảy ra ở một thì điểm nhất định trong tương lai nhưng không xác định cụ thể. Thường dùng với một số phó từ chỉ thì gian như tomorrownext + time, in the future, in future = from now on.
  • Trên đây là chia sẻ về Simple Future: Will/Shall/Can/May + Verb in simple form
    Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốt  nhé!
 
Leave a comment

Posted by on November 27, 2017 in Uncategorized

 

Past Perfect and Past Perfect Progressive

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Past Perfect and Past Perfect Progressive . Các bạn cùng theo dõi nhé :

      1. 3) Past Perfect: Had + PII

  • Dùng để diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, trong câu bao giờ cũng có 2 hành động
  • Dùng kết hợp với một simple past thông qua 2 phó từ chỉ thì gian after và before.
Subject + Simple Past after Subject + Past Perfect

Subject + Past Perfect before Subject + Simple Past

Lưu ý:

  • Mệnh đề có after & before có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu nhưng sau after phải là past perfect còn sau before phải là simple past.
  • Before & After có thể được thay bằng when mà không sợ bị nhầm lẫn vì trong câu bao giờ cũng có 2 hành động, 1 trước, 1 sau.
  1. The police came when the robber had gone away.
      1. 4) Past Perfect Progressive: Had + Been + V-ing

  • Dùng giống hệt như Past Perfect duy có điều hoạt động diễn ra liên tục cho đến tận Simple Past. Nó thường kết hợp với Simple Past thông qua phó từ Before. Trong câu thường xuyên có since, for + time

Lưu ý: Thì này ngày nay ít dùng, người ta thay thế nó bằng Past Perfect và chỉ dùng khi nào cần điễn đạt tính chính xác của hành động.

Trên đây là chia sẻ về Past Perfect and Past Perfect ProgressiveChúc các bạn luyện thi TOEIC tốt  nhé!

 
Leave a comment

Posted by on November 25, 2017 in Uncategorized

 

65 mẫu câu giao tiếp thông dụng trong quán cà phê

Trong bài học này, chuyên mục xin giới thiệu tới độc giả những câu giao tiếp thường gặp khi vào cửa hàng bán đồ uống, gồm cả cho khách hàng và người phục vụ.

  1. Chào hỏi và xem thực đơn

Hello, how can I help you?
Xin chào, tôi có thể giúp gì được cho quý khách?

What woud you like to drink?
Quý khách muốn dùng gì?

What are you having?
Quý khách sẽ dùng gì?

What can I get you?
Tôi có thể lấy gì cho quý khách?

Can I have the menu, please?
Có thể đưa cho tôi thực đơn được không?

I’d like the menu, please.
Vui lòng cho tôi xem thực đơn.

Of course, here you are.
Vâng, đây ạ.

Okay! Thanks!
Được rồi! Cảm ơn!

2. Gọi đồ 

Just give me a few minutes, ok?
Cho tôi vài phút nhé, được chứ?

Oh yeah, take your time.
Ồ vâng, quý khách cứ thong thả.

Are you ready to order?
Quý khách đã chọn chưa?

I’ll take this.
Tôi chọn món này.

I’ll take this one.
Tôi chọn món này.

Yes, I’d like a glass of orange juice, please.
Vâng, tôi muốn một ly nước cam ép, cảm ơn.

I would like a cup of coffee, please.
Cho tôi một tách cà phê nhé.

I’ll have a coffee, please.
Cho tôi một ly cà phê.

A beer, please.
Cho tôi một cốc bia.

Which beer would you like?
Quý khách muốn uống bia gì?

Would you like ice with that?
Quý khách có muốn thêm đá không?

No ice, please.
Đừng cho đá.

A little, please.
Cho tôi một ít.

Lots of ice, please.
Cho tôi nhiều đá.

Is it for here or to go?
Quý khách uống ở đây hay mang về?

Drink in or take-away?
Uống ở đây hay mang về ạ?

Is that all?
Còn gì nữa không ạ?

That’s all.
Thế thôi.

Would you like anything else?
Quý khách có gọi gì nữa không ạ?

Nothing else, thank you.
Thế thôi, cảm ơn.

Alright, I’ll come back in a few minutes!
Được rồi, tôi sẽ trở lại sau vài phút!

Sorry, we are out of orange juice.
Xin lỗi, chúng tôi hết nước cam rồi.

I’m sorry, we’re out of that.
Xin lỗi, chúng tôi hết món đó rồi.

Can you change your order please?
Quý khách có thể đổi món khác được không?

Ah okay. So…I’d like to change it into … lemon juice, please.
À được rồi. Thế…tôi muốn đổi nước chanh, cảm ơn.

How long will it take?
Sẽ mất bao lâu?

It’ll take about twenty minutes.
Mất khoảng 20 phút.

Please wait for twenty minutes.
Quý khách đợi 20 phút nhé.

Here’s your coffee.
Đây là cà phê của quý khách.

Oh, But I don’t need a cup of coffee.
Ồ, tôi không cần cafe.

This isn’t what I ordered.
Đây không phải cái tôi đã gọi.

Really? Let me check it again.
Vậy sao? Đổi tôi kiểm tra lại.

Yeah okay, but I think I ordered lemon juice.
Vâng được chứ, tôi nghĩ là mình đã gọi nước chanh.

Oh yeah! I’m so sorry about that.
Ồ vâng! Tôi rất xin lỗi.

Let me change it for you.
Để tôi đổi cho quý khách.

Here it is! Enjoy your time here!
Đây ạ! Chúc quý khách vui vẻ!

Do you have any sandwiches?
Ở đây có bánh mì kẹp không?

Do you serve food?
Ở đây có phục vụ đồ ăn không?

We’ve been waiting for a long time.
Chúng tôi đợi lâu quá rồi.

Are you being served?
Đã có người phục vụ quý khách chưa?

I’m being served, thanks.
Có rồi, cảm ơn.

Thank you so much. I enjoy it.
Cảm ơn, tôi thấy vui đó.

Yeah, you’re always welcome!
Vâng, quý khách luôn được chào đón ở đây!

Enjoy your meal.
Chúc quý khách ngon miệng.

3. Hỏi về Internet trong quán

What’s the wifi password?
Mật khẩu wifi là gì nhỉ?

Do you have internet access here?
Ở đây có truy cập internet không?

Do you have wireless internet here?
Ở đây có internet không dây không?

What’s the password for the internet?
Mật khẩu vào internet là gì?

Wifi password is 1 2 3 4 5 6 7 8.
Mật khẩu Wifi là 1 2 3 4 5 6 7 8.

4. Thanh toán

Can I get the bill please?
Tính tiền cho tôi nhé?

The bill, please?
Đưa cho tôi hóa đơn được không?

Of course. I’ll be right back.
Tất nhiên rồi. Tôi sẽ trở lại ngay.

Here’s your bill.
Hóa đơn của quý khách đây ạ.

The total is ten thousand dong.
Số tiền quý khách cần thanh toán là 10 ngàn.

5. Cảm ơn và chào tạm biệt

Thank you so much.
Cảm ơn bạn nhé.

My pleasure. Please come back soon.
Rất hân hạnh. Quý khách lần sau nhớ quay lại nhé.

Of course. I’ll back.
Tất nhiên rồi. Tôi sẽ trở lại.

 
Leave a comment

Posted by on November 24, 2017 in Uncategorized

 

10 câu thường nói khi thanh toán tiền sau ăn

Khi cùng bạn bè đi ăn uống, lúc thanh toán chúng ta thường nói những câu như: để mình trả tiền, chia đều nhé,… Vậy trong tiếng Anh chúng được diễn đạt như thế nào?

1. I’ll get this.

Để tôi trả.

2. It’s my treat this time. I’ll pay.

Lần này tôi khao. Tôi sẽ thanh toán.

3. Let me pay this time. You can pay next time.

Để tôi trả lần này. Lần khác cậu trả.

4. Whose round is it?

Đến lượt ai trả tiền nhỉ?

5. This round is on me.

Đến lượt mình.

6. It’s your round.

Đến lượt cậu đấy.

7. We will go Dutch.

Chúng ta Cam – pu – chia nhé.

8. Let’s split it.

Chúng ta chia đi.

9. Let’s share the bill.

Chúng ta chia ra nhé!

10. Keep the change!

Cứ giữ lại tiền lẻ nhé!

 
Leave a comment

Posted by on November 24, 2017 in Uncategorized

 

Ôn tập ngữ pháp qua dạng bài viết lại câu

Là một trong những dạng bài luyện tập quen thuộc, viết lại câu không đổi nghĩa giúp người học ôn lại được ngữ pháp và tăng khả năng tư duy, kĩ năng luyện viết. 

1. Although his both legs were broken in the crash, he managed to get out of the car before it exploded.
=> Despite his…..

2. They bought this house ten years ago.
=> They have……

3. I haven’t seen this kind of fish before.
=> This is the first…..

4. The architect has drawn plans for an extension to the house.
=> Plans……

5. It isn’t necessary for you to paint the house by Saturday.
=> You……

6. “ How many survivors are there?”, asked the journalist.
=> The journalist wanted to know…..

7. I am not tall enough to reach the bookshelf.
=> The bookshelf is……

8. I can’t buy that house because I don’t have enough money.
=> If I ……

9. Apples are cheaper than oranges.
=> Apple are not……

10. It is a three-hour drive from Hanoi to Nam Dinh.
=> It takes …..

Đáp án:

  1. Despite his both broken legs in the crash, he managed to get out of the car before it exploded.
  2. They have bought this house for ten years.
  3. This is the first time I have seen this kind of fish.
  4. Plans has been drawn  for an extension to the house.don’t need to paint the house by Saturday.
  5. You don’t need to paint the house by Saturday.
  6. The journalist wanted to know how many survivors were there.
  7. The bookshelf is too high for me to reach.
  8. If I had enough money, I could buy that house.
  9. Apple are not as expensive as oranges.
  10. It takes three hours to drive from Hanoi to Nam Dinh.
 
Leave a comment

Posted by on November 24, 2017 in Uncategorized