RSS

Daily Archives: November 24, 2017

65 mẫu câu giao tiếp thông dụng trong quán cà phê

Trong bài học này, chuyên mục xin giới thiệu tới độc giả những câu giao tiếp thường gặp khi vào cửa hàng bán đồ uống, gồm cả cho khách hàng và người phục vụ.

  1. Chào hỏi và xem thực đơn

Hello, how can I help you?
Xin chào, tôi có thể giúp gì được cho quý khách?

What woud you like to drink?
Quý khách muốn dùng gì?

What are you having?
Quý khách sẽ dùng gì?

What can I get you?
Tôi có thể lấy gì cho quý khách?

Can I have the menu, please?
Có thể đưa cho tôi thực đơn được không?

I’d like the menu, please.
Vui lòng cho tôi xem thực đơn.

Of course, here you are.
Vâng, đây ạ.

Okay! Thanks!
Được rồi! Cảm ơn!

2. Gọi đồ 

Just give me a few minutes, ok?
Cho tôi vài phút nhé, được chứ?

Oh yeah, take your time.
Ồ vâng, quý khách cứ thong thả.

Are you ready to order?
Quý khách đã chọn chưa?

I’ll take this.
Tôi chọn món này.

I’ll take this one.
Tôi chọn món này.

Yes, I’d like a glass of orange juice, please.
Vâng, tôi muốn một ly nước cam ép, cảm ơn.

I would like a cup of coffee, please.
Cho tôi một tách cà phê nhé.

I’ll have a coffee, please.
Cho tôi một ly cà phê.

A beer, please.
Cho tôi một cốc bia.

Which beer would you like?
Quý khách muốn uống bia gì?

Would you like ice with that?
Quý khách có muốn thêm đá không?

No ice, please.
Đừng cho đá.

A little, please.
Cho tôi một ít.

Lots of ice, please.
Cho tôi nhiều đá.

Is it for here or to go?
Quý khách uống ở đây hay mang về?

Drink in or take-away?
Uống ở đây hay mang về ạ?

Is that all?
Còn gì nữa không ạ?

That’s all.
Thế thôi.

Would you like anything else?
Quý khách có gọi gì nữa không ạ?

Nothing else, thank you.
Thế thôi, cảm ơn.

Alright, I’ll come back in a few minutes!
Được rồi, tôi sẽ trở lại sau vài phút!

Sorry, we are out of orange juice.
Xin lỗi, chúng tôi hết nước cam rồi.

I’m sorry, we’re out of that.
Xin lỗi, chúng tôi hết món đó rồi.

Can you change your order please?
Quý khách có thể đổi món khác được không?

Ah okay. So…I’d like to change it into … lemon juice, please.
À được rồi. Thế…tôi muốn đổi nước chanh, cảm ơn.

How long will it take?
Sẽ mất bao lâu?

It’ll take about twenty minutes.
Mất khoảng 20 phút.

Please wait for twenty minutes.
Quý khách đợi 20 phút nhé.

Here’s your coffee.
Đây là cà phê của quý khách.

Oh, But I don’t need a cup of coffee.
Ồ, tôi không cần cafe.

This isn’t what I ordered.
Đây không phải cái tôi đã gọi.

Really? Let me check it again.
Vậy sao? Đổi tôi kiểm tra lại.

Yeah okay, but I think I ordered lemon juice.
Vâng được chứ, tôi nghĩ là mình đã gọi nước chanh.

Oh yeah! I’m so sorry about that.
Ồ vâng! Tôi rất xin lỗi.

Let me change it for you.
Để tôi đổi cho quý khách.

Here it is! Enjoy your time here!
Đây ạ! Chúc quý khách vui vẻ!

Do you have any sandwiches?
Ở đây có bánh mì kẹp không?

Do you serve food?
Ở đây có phục vụ đồ ăn không?

We’ve been waiting for a long time.
Chúng tôi đợi lâu quá rồi.

Are you being served?
Đã có người phục vụ quý khách chưa?

I’m being served, thanks.
Có rồi, cảm ơn.

Thank you so much. I enjoy it.
Cảm ơn, tôi thấy vui đó.

Yeah, you’re always welcome!
Vâng, quý khách luôn được chào đón ở đây!

Enjoy your meal.
Chúc quý khách ngon miệng.

3. Hỏi về Internet trong quán

What’s the wifi password?
Mật khẩu wifi là gì nhỉ?

Do you have internet access here?
Ở đây có truy cập internet không?

Do you have wireless internet here?
Ở đây có internet không dây không?

What’s the password for the internet?
Mật khẩu vào internet là gì?

Wifi password is 1 2 3 4 5 6 7 8.
Mật khẩu Wifi là 1 2 3 4 5 6 7 8.

4. Thanh toán

Can I get the bill please?
Tính tiền cho tôi nhé?

The bill, please?
Đưa cho tôi hóa đơn được không?

Of course. I’ll be right back.
Tất nhiên rồi. Tôi sẽ trở lại ngay.

Here’s your bill.
Hóa đơn của quý khách đây ạ.

The total is ten thousand dong.
Số tiền quý khách cần thanh toán là 10 ngàn.

5. Cảm ơn và chào tạm biệt

Thank you so much.
Cảm ơn bạn nhé.

My pleasure. Please come back soon.
Rất hân hạnh. Quý khách lần sau nhớ quay lại nhé.

Of course. I’ll back.
Tất nhiên rồi. Tôi sẽ trở lại.

Advertisements
 
Leave a comment

Posted by on November 24, 2017 in Uncategorized

 

10 câu thường nói khi thanh toán tiền sau ăn

Khi cùng bạn bè đi ăn uống, lúc thanh toán chúng ta thường nói những câu như: để mình trả tiền, chia đều nhé,… Vậy trong tiếng Anh chúng được diễn đạt như thế nào?

1. I’ll get this.

Để tôi trả.

2. It’s my treat this time. I’ll pay.

Lần này tôi khao. Tôi sẽ thanh toán.

3. Let me pay this time. You can pay next time.

Để tôi trả lần này. Lần khác cậu trả.

4. Whose round is it?

Đến lượt ai trả tiền nhỉ?

5. This round is on me.

Đến lượt mình.

6. It’s your round.

Đến lượt cậu đấy.

7. We will go Dutch.

Chúng ta Cam – pu – chia nhé.

8. Let’s split it.

Chúng ta chia đi.

9. Let’s share the bill.

Chúng ta chia ra nhé!

10. Keep the change!

Cứ giữ lại tiền lẻ nhé!

 
Leave a comment

Posted by on November 24, 2017 in Uncategorized

 

Ôn tập ngữ pháp qua dạng bài viết lại câu

Là một trong những dạng bài luyện tập quen thuộc, viết lại câu không đổi nghĩa giúp người học ôn lại được ngữ pháp và tăng khả năng tư duy, kĩ năng luyện viết. 

1. Although his both legs were broken in the crash, he managed to get out of the car before it exploded.
=> Despite his…..

2. They bought this house ten years ago.
=> They have……

3. I haven’t seen this kind of fish before.
=> This is the first…..

4. The architect has drawn plans for an extension to the house.
=> Plans……

5. It isn’t necessary for you to paint the house by Saturday.
=> You……

6. “ How many survivors are there?”, asked the journalist.
=> The journalist wanted to know…..

7. I am not tall enough to reach the bookshelf.
=> The bookshelf is……

8. I can’t buy that house because I don’t have enough money.
=> If I ……

9. Apples are cheaper than oranges.
=> Apple are not……

10. It is a three-hour drive from Hanoi to Nam Dinh.
=> It takes …..

Đáp án:

  1. Despite his both broken legs in the crash, he managed to get out of the car before it exploded.
  2. They have bought this house for ten years.
  3. This is the first time I have seen this kind of fish.
  4. Plans has been drawn  for an extension to the house.don’t need to paint the house by Saturday.
  5. You don’t need to paint the house by Saturday.
  6. The journalist wanted to know how many survivors were there.
  7. The bookshelf is too high for me to reach.
  8. If I had enough money, I could buy that house.
  9. Apple are not as expensive as oranges.
  10. It takes three hours to drive from Hanoi to Nam Dinh.
 
Leave a comment

Posted by on November 24, 2017 in Uncategorized

 

Từ vựng chủ đề: Địa hình địa lý

Là những từ ngữ quen thuộc và cơ bản trong chương trình học, cùng ôn lại cách đọc, ngữ nghĩa qua bài học dưới đây nhé!

waterfall /ˈwɑːtərfɔːl/ thác nước

oasis /oʊˈeɪsɪs/ ốc đảo

dune /duːn/ cồn cát

volcano /vɑːlˈkeɪnoʊ/ núi lửa

stream /strɪ:m/ suối

creek /krɪ:k/ suối (nhánh sông…)

canal /kəˈnæl/ kênh đào

lake /leɪk/ hồ

pond /pɑːnd/ ao

river /ˈrɪvər/ sông

sea /siː/ biển

dam /dæm/ đập nước

plateau /plæˈtəʊ/ cao nguyên

hill /hɪl/ đồi

plain /pleɪn/ đồng bằng

valley /ˈvæli/ thung lũng

abyss /əˈbɪs/ vực thẳm

desert /ˈdezərt/ sa mạc

island /ˈaɪlənd/ đảo

peninsula /pəˈnɪnsjələ/ bán đảo

town /taʊn/ thị xã

city /ˈsɪti/ thành phố

countryside/ˈkʌn.tri.saɪd/ nông thôn

forest /ˈfɒr.ɪst/ rừng

mountain /ˈmaʊn.tɪn/ núi

Ví dụ:

I live in a big city.

Tôi sống ở một thành phố lớn.

My country has many beautiful streams.

Đất nước tôi có rất nhiều con suối đẹp.

The dust from the volcano spread northward.

Bụi từ núi lửa lan xuống phía bắc.

 
Leave a comment

Posted by on November 24, 2017 in Uncategorized

 

Ôn lại 8 câu hỏi quen thuộc với How

Là một trong những từ để hỏi phổ biến nhất, How khi kết hợp với những từ khác tạo ra các câu hỏi mang nghĩa khác nhau.

1. How + be + N? Cái gì đó như thế nào?

Ví dụ:

How was your exam?

Kì thi của bạn thế nào?

2. How often + trợ ĐT + S + V? Hỏi tần suất

Ví dụ:

How often do you go swimming?

Bạn có hay đi bơi không?

3. How long + trợ ĐT + S + V? Hỏi về khoảng thời gian của hành động

Ví dụ:

How long does it take to get to Hanoi by plane?

Đi máy bay đến Hà Nội thì mất bao lâu?

4. How + adj+ be + S? Hỏi thông tin chi tiết của đối tượng

Ví dụ:

How long is this river?

Con sông này dài bao nhiêu?

5. How much …? Hỏi giá cả

Ví dụ:

How much is that ring?

Chiếc nhẫn kia giá bao nhiêu?

6. How many ….? Hỏi số lượng

Ví dụ:

How many apples are there in this table?

Có bao nhiêu quả táo trên bàn?

7. How about + Ving? Gợi ý làm gì

Ví dụ:

How about playing soccer?

Chơi bóng đá thì sao?

8. How + trợ ĐT + S + V? Hỏi cách thức thực hiện công việc

Ví dụ:

How do you make the cake?

Cậu làm cái bánh này như thế nào vậy?

 
Leave a comment

Posted by on November 24, 2017 in Uncategorized

 

Khi động vật xuất hiện trong thành ngữ tiếng Anh

Nhiều thành ngữ trong tiếng Anh mang ý nghĩa rất thú vị. Chúng ta cùng học 20 thành ngữ với động vật dưới đây nhé!

1. Ant in one’s pants – sốt sắng không yên, bồn chồn lo lắng

Kids are always jumping up and down and running all around. They seem to have an ant in their pants.

Lũ trẻ thường nhảy lên nhảy xuống và chạy khắp nơi. Chúng dường như không thể ngồi yên.

2. Eager beaver – tham công tiếc việc

Give that big project to the new girl, she’s a real eager beaver.

Hãy đưa dự án lớn cho cô gái mới, cô ấy là một người thực sự tham công tiếc việc.

3. Bee in one’s bonnet – bị ám ảnh về điều gì đó

She has a bee in her bonnet about stories of the victims in a serious persecution.

Cô ấy bị ám ảnh về câu chuyện của các nạn nhân trong một cuộc đàn áp nghiêm trọng.

4. Birds of a feather flock together – rất ăn ý, rất hợp nhau

You and Long will get along, you are will be birds of a feather flock together.

Cậu và Long sẽ hợp thôi, các cậu sẽ rất ăn ý.

5. A dark horse – người giỏi giang nhưng không thể hiện.

Anna’s such a dark horse – I had no idea she’d published a novel.

Anna đúng là người có năng khiếu mà không thể hiện – Tôi không biết là cô ấy vừa xuất bản cuốn tiểu thuyết.

6. A lone wolf – người thích một mình

He is a lone wolf. He doesn’t like getting close to anybody.

Anh ta là người thích một mình. Anh ta không muốn gần gũi ai cả.

7. A guinea pig – người hoặc vật thử nghiệm

My sister used me as a guinea pig to try her new dish.

Chị tớ dùng tớ để thử nghiệm món ăn mới của chị ấy.

8. Travel bug – đam mê du lịch

I was bitten by a travel bug, I want to go Paris by tomorrow.

Tớ muốn đi du lịch quá, tớ muốn tới Paris ngay ngày mai.

9. To have butterflies in your stomach – bồn chồn, lo lắng

I didn’t go on stage and perform tonight because I had butterflies in my stomach.

Tôi đã không tới sân khấu và biểu diễn tối nay vì tôi quá hồi hộp.

10. An early bird – người hay dậy sớm

She usually gets up at 4 a.m to do exercise. She’s really an early bird.

Cô ấy thường tỉnh dậy lúc 4 giờ sáng để tập thể dục. Cô ấy là một người hay dậy sớm.

11. A home bird – người hay thích ở nhà

He doesn’t want to get out in his free time. He is a home bird.

Cậu ấy không thích ra ngoài vào thời gian rảnh. Cậu ấy thích ở nhà.

12. A busy bee – con ong chăm chỉ

“I enjoyed being a busy bee, getting things done,” she said in her confident way.

“Tôi muốn là một chú ong chăm chỉ, khiến mọi việc hoàn thành.” Cô ấy nói với một vẻ rất tự tin.

13. An odd bird/ fish – người lập dị

Don’t wear that dress unless you want everyone to think you are an odd fish.

Đừng mặc cái váy đó trừ khi cậu muốn mọi người nghĩ cậu là một tên lập dị.

14. A rare bird – người có những đặc điểm hiếm có

He is really a rare bird. He can take long vacations and still make money.

Anh ta đúng là hiếm có. Anh ta có nhiều kỳ nghỉ dài ngày mà vẫn kiếm được tiền.

15. A dog in the manger – một người rất keo kiệt xấu tính

Hey son, you should not be a dog in the manger, you haven’t played that car any more so let your brother play with it.
Này con trai, con không nên keo kiệt như thế, con không chơi với cái xe đó nữa thì nên cho anh trai con chơi đi.

16. A cold fish – một người lạnh lùng vô cảm

The manager decided not to hire Tom because he came across like a cold fish during the interview.

Người quản lý quyết định không tuyển dụng Tom bởi vì cậu ta thể hiện rất vô cảm trong suốt buổi phỏng vấn.

17. A lame duck – một người, doanh nghiệp ở trong tình trạng khó khăn cần giúp đỡ

The company started as a lame duck that was saved by an innovative entrepreneur who decided to take some risk and go in a new direction.

Công ty khởi nghiệp rất khó khăn và được cứu thoát bởi một doanh nghiệp sáng tạo, họ đã quyết định chấp nhận một vài rủi ro để triển khai một hướng đi mới.

18. A sitting duck – một người, vật ở tình huống dễ bị hại

We can’t go into that dangerous area, we’d be sitting ducks!

Chúng tôi không thể tới nơi nguy hiểm như thế được, chúng tôi sẽ dễ bị tấn công.

19. Not hurt a fly – người hiền lành, vô hại

I don’t believe he did that, he doesn’t hurt a fly.

Tôi không tin anh ta làm điều ấy, anh ta không hại ngay cả một con ruồi.

20. Donkey’s year – thời gian dài dằng dặc

I haven’t been here in donkey’s years. I can’t believe how much the town has changed.

Tôi đã không ở đây một thời gian dài. Không thể tin được thị trấn đã thay đổi nhiều như thế này.

Theo ESLBUZZ

 
Leave a comment

Posted by on November 24, 2017 in Uncategorized

 

10 cấp độ của ‘Lạnh’ trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, để diễn tả thời tiết lạnh cũng có những từ tương ứng với mức độ khác nhau. 

1. Cold – /kəʊld/: miêu tả đơn thuần thời tiết lạnh, nhiệt độ xuống thấp

I feel cold.

Tôi thấy lạnh.

2. Hard – /hɑːrd/: lạnh khắc nghiệt

I have remembered the hard winter in China last year.

Tôi vẫn còn nhớ mùa đông lạnh thấu xương ở Trung Quốc năm ngoái.

3. Crisp – /krɪsp/: miêu tả thời tiết lạnh, khô ráo, trong lành

The crisp mountain air makes me comfortable.

Không khí lạnh trong lành của miền núi làm tôi cảm thấy dễ chịu.

4. Raw – /rɔː/: miêu tả trời rất lạnh, ẩm

The evening was raw.

Chiều nay trời ẩm lạnh.

5. Brisk – /brɪsk/: miêu tả gió khá lớn, mang không khí lạnh về

The December night was chilly, with a brisk wind picking up.

Một buổi tối tháng mười hai lạnh lẽo với một cơn gió lớn.

6. Frosty – /ˈfrɒs.ti/: miêu tả trời lạnh, có băng tuyết mỏng

The frosty air stung my skin.

Thời tiết lạnh lẽo làm da tôi rát.

7. Fresh – /freʃ/: miêu tả thời tiết mát lạnh, có gió

I opened the window to let some fresh air in.

Tôi mở cửa sổ để đón chút không khí lạnh trong lành.

8. Biting – /ˈbaɪ.tɪŋ/: (gió) lạnh cắt da cắt thịt, buốt, lạnh thấu xương

Biting wind makes me stay at home.

Cơn gió lạnh buốt xương khiến tôi phải ở nhà.

9. Bleak – /bliːk/: miêu tả thời tiết lạnh, trời xám xịt, khó chịu

I met him on a bleak midwinter’s day.

Tôi gặp anh ấy vào một ngày giữa mùa đông lạnh lẽo, u ám.

10. Harsh – /hɑːʃ/: miêu tả thời tiết khó chịu, khắc nghiệt nói chung, có thể dùng để miêu tả về cái lạnh

Don’t forget to protect yourself from winter’s harsh weather.

Đừng quên bảo vệ bản thân trước thời tiết lạnh khắc nghiệt này.

 
Leave a comment

Posted by on November 24, 2017 in Uncategorized