RSS

Daily Archives: December 1, 2017

Phân biệt Pull, Drag và Haul

Đều cùng là kéo, lôi nhưng giữa chúng có gì khác biệt? Sau bài học này, bạn sẽ biết cách dùng từ phù hợp với ngữ cảnh.

  1. Pull – /pʊl/: lôi hoặc kéo một vật gì (chỉ chung chung)

Ví dụ:

Please, pull this chair away from the desk.

Làm ơn lôi cái ghế này ra khỏi cái bàn với.

2. Drag – /dræɡ/: kéo lê, kéo một thứ gì đó trên mặt đất, lôi một ai đó ra mà họ không muốn, đưa một điều gì đó chen vào cuộc nói chuyện mà không liên quan gì tới chủ đề đang nói.

Ví dụ:

Please, pick the chair up instead of dragging it behind you!

Làm ơn, bê cái ghế lên thay vì kéo lê nó sau bạn như thế!

She had to drag her kids away from the toys.

Cô ấy phải lôi lũ trẻ ra khỏi đám đồ chơi.

She’s always suddenly dragging different topic into the conversations.

Co ấy thường bỗng nhiên lôi một chủ đề khác vào các cuộc nói chuyện.

3. Haul – /hɑːl/: lôi, hoặc kéo một cái gì đó rất nặng nề và khó khăn và phải dùng tới sức lực.

Ví dụ:

They hauled the car out of the truck.

Hộ lôi cái xe hơi ra khỏi cái xe tải.

A freight train can haul thousands of tons of goods.

Một tàu chở hàng có thể chở hàng ngàn tấn hàng hóa.

Tóm lại:

Pull được dùng với nghĩa lôi, kéo chung chung. Drag có thể hiểu là kéo lê cái gì đó trên mặt đất, hoặc có nghĩa kéo trừu tượng đối với một số ngữ cảnh. Còn haul là lôi, kéo với nỗ lực và mất sức.

Advertisements
 
Leave a comment

Posted by on December 1, 2017 in Uncategorized

 

Phân biệt Fate và Destiny

Fate và Destiny đều nói về số phận, tương lai của một người nhưng lại có một chút khác biệt trong sắc thái biểu cảm. Nếu nắm bắt được điều này, bạn sẽ biết cách dùng chúng một cách chuẩn xác nhất.

– Fate được coi là ấn định của Thần, khó thay đổi còn destiny thì có thể bị tác động bởi con người, được thấy trong nhiều khái niệm mang tính nhân văn hơn như predestination (duyên tiền định).

Ví dụ:

The fate of the red demon is death, but the destiny of people who have been stamped by it can be changed – it belongs to their choice.

Số phận của con quỷ đỏ được ấn định là phải chết, nhưng vận mệnh của những người bị nó đóng dấu có thể thay đổi – điều đó tùy thuộc vào sự lựa chọn của họ.

– Fate được dùng trong các trường hợp mang tính bi quan còn destiny mang tính lạc quan hơn và sẵn sàng chấp nhận cơ hội để cải thiện. Destiny cũng được dùng để chỉ những sự kiện mang tính chất trọng đại, to lớn xảy ra trong cuộc đời.

Ví dụ:

It turned out that life imprisonment was his fate.

Hóa ra án tù chung thân là số phận của anh ta.

It was their destiny to be together forever.

Định mệnh của họ là ở bên nhau mãi mãi.

 
Leave a comment

Posted by on December 1, 2017 in Uncategorized

 

Phân biệt Ethics và Moral

Ethics và morals đều là danh từ chỉ về các khái niệm và khía cạnh đạo đức, quan điểm về đúng sai, tốt xấu. Đôi lúc chúng được dùng thay thế nhau, nhưng chúng cũng có nhiều khác biệt. Vậy giữa chúng có gì khác nhau?

– Về nghĩa thì ethics là các quan điểm, tiêu chuẩn đạo đức chung mà xã hội định ra ví dụ như các quy tắc ứng xử văn minh ở nơi làm việc, luật pháp,… Còn morals liên quan tới đạo đức phẩm chất của cá nhân. Có thể nói ethics là hệ thống các quan niệm về đúng – sai còn morals là một hệ thống quan niệm về tốt – xấu. Thông thường các giá trị là đồng nhất, nhưng trong một số trường hợp nó có thể không đồng nhất.

Ví dụ:

Any national law system must be based on the society’s ethics foundation.
Bất kỳ hệ thống luật pháp nào cũng đều dựa trên nền tảng đạo đức xã hội.

Alan is a high moral person. He always thinks about other people first in his action.
Alan là một người có đạo đức cao thượng. Anh ấy luôn nghĩ tới người khác trước tiên trong hành động của mình.

She is a lawyer. Her morals tell her that thieve should be punished but her ethics as a professional lawyer required her to defend her client to the best of her abilities.
Cô ấy là một luật sư. Đạo đức của cô ấy nói với cô ấy rằng tên trộm đó nên bị trừng phạt nhưng đạo đức nghề nghiệp yêu cầu cô phải bảo vệ khách hàng của mình tốt nhất có thể.

– Ethics đến từ quan điểm của xã hội còn morals là hệ thống niềm tin của cá nhân về cái đúng sai, vì vậy, các ethics có thể thay đổi trong các bối cảnh khác nhau nhưng morals thì ít thay đổi hơn trừ khi quan điểm cá nhân thay đổi. Tuy vậy thì những giá trị phổ quát thì thông thường là giống nhau.

Ví dụ:

He believes in God. He always keeps his morality follow God’s lessons, even though social ethical standards have changed, he has not changed.
Anh ấy tin vào Chúa. Anh ấy luôn giữ gìn đạo đức theo những lời dạy của Chúa, mặc dù chuẩn mực đạo đức xã hội thay đổi, anh ấy không thay đổi.

Truthfulness, Forbearance and Patience are right values in any circumstances, in any religions, in any social ethical standards, and in any personal moral opinion.
Chân, Thiện, Nhẫn là những giá trị đúng đắn trong bất kể hoàn cảnh nào, bất kể tín ngưỡng nào, bất kể chuẩn mực đạo đức xã hội nào hay cũng như bất kỳ quan điểm đạo đức của cá nhân nào.

 
Leave a comment

Posted by on December 1, 2017 in Uncategorized

 

Phân biệt During và Through

During và through là hai từ rất hay gặp trong văn nói và văn viết. Bạn đã biết cách phân biệt và sử dụng chúng chưa?

1. During

Chúng ta sử dụng During + Danh từ để diễn tả sự việc xảy ra trong suốt một khoảng thời gian nào đó

Ví dụ:

I fell asleep during the film.

Tôi đã ngủ suốt cả bộ phim.

I can see a lot of snow outside. It must have snowed during the night.

Tôi thấy rất nhiều tuyết ngoài kia. Chắc hẳn tuyết đã rơi suốt đêm hôm qua.

I’ve heard the news about Peter and Ann. They are engaged. I was so excited during our lecture that I was not able to listen.

Tôi vừa nghe tin về Peter và Ann. Họ đã đính hôn rồi đó. Trong suốt cả bài giảng tôi đã háo hức đến nỗi không nghe được gì nữa cả.

2. Through

– Chúng ta dùng Through như một từ chức năng để chỉ một chuyển động từ điểm này đến điểm khác

Ví dụ:

I drove through the city last night.

Tôi đã lái xe qua thành phố tối hôm qua.

  • Từ đầu đến cuối

Ví dụ:

This is a side road through the field.

Đây là con đường phụ chạy xuyên suốt cánh đồng.

  • Thông qua (thủ tục)

Ví dụ:

The matter went through the manager’s hand.

Vấn đề này đã được người quản lý thông qua.

The bill went through the legislation.

Luật dự thảo đã được thông qua.

  • Chỉ mối quan hệ trong gia đình

Ví dụ:

We are related through our aunts.

Chúng tôi có quan hệ huyết thống do mẹ chúng tôi là chị em.

We are cousins through our parents.

Chúng tôi là anh em họ do bố mẹ chúng tôi là anh em ruột.

  • Khi muốn nói nhờ có ai/ thông qua ai mà ta có được một thông tin hoặc được làm gì đó.

Ví dụ:

I got to know the good news through your wife.

Tôi có thông tin hay ho đó  nhờ vợ bạn đấy.

We were allowed to get into the club through your friend’s help.

Chúng tớ được vào câu lạc bộ  nhờ sự giúp đỡ của bạn cậu.

  • Trải qua một hoàn cảnh nào đó

Ví dụ:

I went through a torture yesterday while I was writing my test. It was so hard!

Tôi đã trải qua một buổi kiểm tra đầy căng thẳng vào hôm qua. Nó thật quá khó!

He got through his illness in 3 days.

Anh ấy đã trải qua một trận ốm trong 3 ngày.

– Through cũng dùng để chỉ một khoảng thời gian

Ví dụ:

Monday through Saturday.

Từ thứ Hai đến Chủ Nhật.

January through June.

Từ tháng Một đến tháng Sáu

  • Suốt từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc (của một quá trình hoặc một thủ tục)

Ví dụ:

The firemen didn’t stop working all through the disaster.

Những người lính cứu hỏa không ngừng làm việc suốt từ lúc thảm họa bắt đầu diễn ra.

I could not stop laughing all through the theatre play.

Tôi đã không thể ngừng cười phá lên trong suốt vở kịch đó.

– Through cũng đồng nghĩa với “because of something/ somebody” (Vì ai/ cái gì) hoặc “due to” (Vì)

Ví dụ:

My wife could not catch her connection flight through delay of her first flight.

Vợ tôi đã lỡ mất chuyến bay chuyển tiếp vì chuyến bay đầu tiên của cô ấy đã bị hoãn.

It was all through her we lost our money.

Tất cả chỉ tại cô ấy mà chúng tôi mất tiền.

Theo englishteacher.eu

 
Leave a comment

Posted by on December 1, 2017 in Uncategorized

 

Phân biệt Labour, workforce và employee

Labour, workforce và employee đều là các từ ngữ liên quan tới vấn đề lao động. Vậy chúng có gì khác nhau?

1. Labour – /ˈleɪ.bɚ/

– Danh từ: Chỉ việc dùng công sức để làm việc, từ tiếng Việt tương đương là nhân công, lao động.

Ví dụ:

The car parts themselves are not expensive but it’s the labour that costs the money.
Bản thân chi phí các phần của chiếc xe hơi không đắt, chi phí chủ yếu là nhân công.

Retirement is the time to enjoy the fruits of your labours.
Nghỉ hưu là thời gian để hưởng thụ thành quả lao động của bạn.

– Khi là động từ, labour có nghĩa là làm một công việc nặng nhọc.

Ví dụ:

He travelled around Europe labouring to pay his way.
Anh đi vòng Châu Âu làm việc nặng nhọc để trả tiền cho chuyến hành trình.

2. Workforce – /ˈwɝːk.fɔːrs/

– Là danh từ chỉ những nhóm người làm công, trong một tổ chức, một công ty, một ngành hoặc một đất nước. Trong tiếng Việt có nghĩa là lực lượng lao động. Workforce không có các từ loại khác.

Ví dụ:

The workforce of our factory is getting more and more skillful.
Lực lượng lao động của nhà máy càng ngày càng lành nghề.

Workforce in Vietnamese Banking sector is very young.
Lực lượng lao động trong lĩnh vực Ngân hàng ở Việt Nam rất trẻ.

3. Employee – /ˌem.plɔɪˈiː/

– Là danh từ chỉ người được thuê để làm việc, nghĩa tiếng Việt tương ứng là người lao động.

Ví dụ:

I need one more employee to do this job, then our workforce will be 25.
Tôi cần thêm một người lao động nữa để làm công việc này, lực lượng lao động của chúng ta sẽ là 25 người.

 
Leave a comment

Posted by on December 1, 2017 in Uncategorized

 

Phân biệt Day by day, Day after day và Day-to-day

Xét về mặt hình thức, ba cụm từ này chỉ khác nhau một giới từ ở giữa nhưng ý nghĩa lại khác nhau và dễ khiến người học nhầm lẫn. 

1. Day after day

Ý nghĩa: ngày này qua ngày khác, lặp đi lặp lại

Ví dụ:

The problems keep coming up day after day.

Những vấn đề này ngày nào cũng xuất hiện.

He hates doing the same work day after day.

Anh ta ghét làm một công việc hết ngày này qua ngày khác.

2. Day by day

Ý nghĩa: từ từ và đều đăn, từng ngày một

Ví dụ:

Day by day he became weaker.

Anh ấy mỗi ngày một yếu đi.

The patient got better day by day.

Bệnh nhân bình phục dần dần.

3. Day-to-day

Ý nghĩa: hằng ngày (chỉ hành động hay một điều gì đó một phần của công việc, cuộc sống)

Ví dụ:

My teacher checks student’s homework day-to-day.

Ngày nào cô giáo tớ cũng kiểm tra bài của học sinh.

I am a vegetarian and use a lot of lentils in my day-to-day cooking.

Tôi là người ăn chay và tôi dùng rất nhiều đậu lăng trong việc ăn uống hằng ngày của tôi

 
Leave a comment

Posted by on December 1, 2017 in Uncategorized

 

Phân biệt Price, Cost, Value và Worth

Price, Cost, Value và Worth có ý nghĩa là giá trị. Vậy giữa chúng có gì khác nhau, chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

Price – /praɪs/: giá cả, giá bán của sản phẩm, dịch vụ mà người mua phải trả để sở hữu nó. Nó có thể được đo lường cụ thể bằng các đơn vị tiền tệ và có thể tăng giảm tùy thuộc chính sách của người bán.

Ví  dụ:

The price of this shirt is 220.000 VND

Chiếc áo này giá là 220 ngàn đồng.

Cost – /kɑːst/: chi phí để làm ra sản phẩm, dịch vụ hoặc giá phải trả cho sản phẩm dịch vụ. Nó được đo lường cụ thể bằng các đơn vị tiền tệ và có thể tăng giảm tùy vào giá đầu vào để sản xuất sản phẩm.

Ví dụ:

The material to make this car costs 200.000 USD.

Chi phí nguyên liệu để làm ra chiếc xe ô tô này là 200.000 USD.

This shirt costs 220.000VNĐ

Chiếc áo này trị giá 220.000 VNĐ

Như vậy so với price nghĩa của cost rộng hơn. Ngoài việc có thể dùng để nói về giá cả của sản phẩm, dịch vụ nó còn có thể dùng để diễn tả về mặt chi phí để làm ra hoặc tổng chi phí của sản phẩm, dịch vụ đó.

Value – /ˈvæl.juː/: giá trịgiá trị sử dụng, tầm quan trọng, tiện ích mà người sở hữu, người thụ hưởng, người dùng đánh giá. Nó mang tính trừu tượng và không được đo lường một cách nhất quán, nó có thể khác nhau tùy vào quan điểm của mỗi người hoặc thị trường. Nó cũng được dùng để diễn tả các giá trị về tinh thần, tín ngưỡng, lịch sử, văn hóa…

Ví dụ:

The value of this picture cannot be measured.

Giá trị của bức tranh này không thể đo lường được.

Worth – /wɝːθ/: giá trị định giá của sản phẩm, dịch vụ. Nó phản ánh giá trị mà người bán hoặc thị trường kỳ vọng. Nó có thể được đo lường bằng các đơn vị tiền tệ hoặc cũng có thể mang tính trừu tượng. Nhưng khác value ở chỗ worth liên tưởng tới giá trị cụ thể bằng tiền còn value có thể dùng trong các trường hợp đo lường giá trị về tinh thần.

Ví dụ:

Our property is worth 200,000 USD

Tài sản của chúng tôi trị giá 200.000 USD.

Để phân biệt rõ ràng nhất, chúng ta cùng xem ví dụ sau:

The cost to produce that picture was 50 cent. The price when the artist sold it 100 years ago was 1 USD. The price I sold it last year was 1 million USD. Now it is worth about 2 million USD. It’s very famous because of its historical value.

Chi phí để vẽ bức tranh đó là 50 cent. Giá mà khi họa sĩ bán nó 100 năm trước là 1 USD. Giá tôi bán năm ngoái là 1 triệu USD. Giờ nó đáng giá 2 triệu USD. Nó rất nổi tiếng vì giá trị lịch sử của nó.

 
Leave a comment

Posted by on December 1, 2017 in Uncategorized