RSS

Daily Archives: December 9, 2017

Cách sử dụng to be trong một số trường hợp

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Cách sử dụng to be trong một số trường hợp. Các bạn cùng theo dõi nhé :

  • To be of + noun = to have: có (dùng để chỉ tính chất hoặc tình cảm)

Mary is of a gentle nature: Mary có một bản chất tử tế.

  • To be of + noun: Nhấn mạnh cho danh từ đứng đằng sau

The newly-opened restaurant is of (ở ngay) the Leceister Square

  • To be + to + verb: là dạng cấu tạo đặc biệt được sử dụng trong những trường hợp sau:
  • Để truyền đạt các mệnh lệnh hoặc các chỉ dẫn từ ngôi thứ nhất qua ngôi thứ hai đến ngôi thứ ba.

No one is to leave this building without the permission of the police.

  • Dùng với mệnh đề if khi mệnh đề chính diễn đạt một câu tiền điều kiện: Một điều phải xảy ra trước nhất nếu muốn một điều khác sẽ xảy ra. (Nếu muốn… thì phải..)

Ex1: If we are to get there by lunch time we had better hurry.

Ex2: Smt must be done quickly if the endangered birds are to be saved.

Ex3: He knew he would have to work hard if he was to pass his exam

  • Được dùng để thông báo những yêu cầu xin chỉ dẫn

He asked the air traffic control where he was to land.

  • Được dùng rất phổ biến để truyền đạt một dự định, một sự sắp đặt, đặc biệt khi nó là chính thức.

Ex1: She is to get married next month.

Ex2: The expedition is to start in a week.

Ex3: We are to get a ten percent wage rise in June.

  • Cấu trúc này rất thông dụng trên báo chí, khi là tựa đề báo thì to be được bỏ đi để tiết kiệm chỗ.

The Primer Minister (is) to make a statement tomorrow.

  • were + S + to + verb = if + S + were + to + verb = thế nếu (diễn đạt một giả thuyết)

Were I to tell you that he passed his exams, would you believe me.

  • was/ were + to + verb: Để diễn đạt ý tưởng về một số mệnh đã định sẵn

Ex1: They said goodbye without knowing that they were never to meet again.

Ex2: Since 1840, American Presidents elected in years ending in zero were to be died (have been destined to die)in office.

  • to be about to + verb = near future (sắp sửa)

They are about to leave.

  • Trong một số dạng câu đặc biệt
  • Be + adj … mở đầu cho một ngữ = tỏ ra…

Be careless (Tỏ ra bất cẩn…) in a national park where there are bears around and the result are likely to be tragical indeed

  • Be + subject + noun/ noun phrase/ adjective = cho dù là

Societies have found various methods to support and train their artists, be it (cho dù là…) the Renaissance system of royal support of the sculptors and painters of the period or the Japanese tradition of passing artistic knowledge from father to son.

To have technique is to possess the physical expertise to perform whatever steps a given work may contain, be they simple or complex:

(Có được kỹ thuật là sẽ có được sự điêu luyện về mặt cơ thể để thực hiện bất kỳ những bước vũ nào mà một điệu vũ đã định sẵn có thể bao gồm, cho dù là chúng đơn giản hay phức tạp)

Trên đây là chia sẻ về Cách sử dụng to be trong một số trường hợp. Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốt  nhé!

Advertisements
 
Leave a comment

Posted by on December 9, 2017 in Uncategorized