RSS

Daily Archives: December 13, 2017

Cách diễn đạt ” LỖI” trong bài thi TOEIC

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách DIỄN ĐẠT TỪ LỖI cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

Tiếng Anh có nhiều từ khác nhau để diễn đạt nghĩa “lỗi”, như fault, error, mistake, defect.

Fault

Từ Fault được dùng khi nói về trách nhiệm của một ai đó khi làm sai hoặc khi nói về những khuyết điểm thuộc về tính cách người nào đó.

Ví dụ: It will be your own fault if you don’t pass the exam. (Nếu bạn không qua kỳ thi này, đó là lỗi của bạn).

Mistake

Được dùng khác phổ biến trong giao tiếp hàng ngày, nói về một hành động hay ý nghĩ sai lầm, đem lại kết quả không mong muốn. Có nhiều kết từ với “mistake” như make a mistake/make mistakes (phạm phải sai lầm), by mistake (do nhầm lẫn), learn from mistake (rút kinh nghiệm)

Ví dụ: Waiter! I think you’ve made a mistake over the bill. (Bồi bàn! Tôi nghĩ hóa đơn có chút nhầm lẫn).

Error

Đây là từ mang sắc thái trang trọng hơn “mistake”, có thể dùng trong các văn bản trang trọng. Đặc biệt, error được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến một thứ khác (lỗi mang tính hệ thống, lỗi kỹ thuật).

Ví dụ: The telephone bill was far too high due to a computer error. (Hóa đơn điện thoại cao hơn hẳn là do lỗi của máy tính).

Defect

Được dùng để nói về những sai sót, hỏng hóc, khiếm khuyết trong quá trình một thứ gì đó được tạo ra.

Ví dụ: There are defects in our educational system. (Hệ thống giáo dục của chúng ta có những khuyết điểm.)

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

Advertisements
 
Leave a comment

Posted by on December 13, 2017 in Uncategorized

 

Thành ngữ tiếng Anh với từ Eyes/Eye

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách các thành ngữ tiếng anh với eyes/ eys cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé
1. Can’t take your eyes off somebody/something
→ không thể rời mắt khỏi ai/cái gì
eg: The first time we met, we couldn’t take our eyes off each other.
Ngay lần đầu gặp mặt chúng tôi đã không thể rời mắt khỏi nhau.
2. Shut/close your eyes
→ cố tình làm ngơ
eg: You can’t just close your eyes to his violence.
Anh không thể chỉ giả đò không biết sự bạo hành của hắn ta.
3. Keep an eye on somebody/something
→ để mắt, trông chừng
eg: Will you keep an eye on things here until I get back?
Cậu có thể giúp để mắt mới việc ở đây đến khi tớ quay lại không?
4. Not believe your eyes
→ cực kỳ ngạc nhiên về những gì trông thấy
eg: I couldn’t believe my eyes when he walked in.
Tôi thật sự không dám tin vào mắt mình khi trông thấy ông ta bước vào.
5. Beauty is in the eye of the beholder
→ mỗi người có một quan điểm khác nhau về vẻ đẹp
eg: A: Have you seen her husband? He looks ugly, to my eyes.
B: Well, beauty is in the eye of the beholder.
A: Cậu thấy mặt chồng cô ta chưa? Tôi thấy anh ta xấu trai quá. B: Thì mỗi người có một quan điểm khác nhau về cái đẹp mà.

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on December 13, 2017 in Uncategorized

 

LUYỆN THI TOEIC VỚI CÁC CỤM TỪ “MAKE”

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người các cụm từ với MAKE cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

– Make arrangements for : sắp đặt, dàn xếp
– Make a change / changes : đổi mới
– Make a choice: chọn lựa
– Make a comment / comments (on) : bình luận, chú giải
– Make a contribution to : góp phần vào
– Make a decision : quyết định
– Make an effort : nỗ lực
– Make friends : làm bạn, kết bạn.
– Make an improvement : cải thiện
– Make a mistake : phạm sai lầm, nhầm lẫn
– Make a phone call : gọi điện thoại
– Make progress : tiến bộ
– Make noise : làm ồn
– Make a journey/ a trip : đi du hành
– Make a promise : hứa
– Make an inquiry / inquiries : đòi hỏi, yêu cầu, hỏi để biết
– Make a remark : bình luận, nhận xét.
– Make a speech : phát biểu
– Make a wish: ước

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on December 13, 2017 in Uncategorized

 

TÍNH TỪ MÔ TẢ NGƯỜI

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người các TÍNH TỪ MÔ TẢ NGƯỜI cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

– Active: Chủ động
– Afraid: Sợ hãi
– Alert: Cảnh giác
– Angry: Tức giận
– Bad: Xấu, tồi
– Beautiful: Đẹp
– Big: To, béo
– Blackguardly: Đểu cáng
– Bored: Buồn chán
– Brave: Dũng cảm
– Bright: Lanh lợi, hoạt bát
– Calm: Bình tĩnh
– Careful: Cẩn thận
– Careless: Bất cẩn
– Cheerful: Vui vẻ
– Clever: Thông minh
– Clumsy: Vụng về
– Comfortable: Thoải mái
– Considerate: Ân cần chu đáo, hay quan tâm tới người khác
– Convenience: Thoải mái
– Courage: Gan dạ, dũng cảm
– Courageous: Can đảm
– Creative: Sáng tạo
– Cute: Dễ thương, xinh xắn
– Decisive: Kiên quyết, dứt khoát

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on December 13, 2017 in Uncategorized

 

CỤM ĐỘNG TỪ ĐI VỚI TAKE

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người các cụm động từ đi với TAKE cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

– To take a seat: Ngồi xuống
– To take a short siesta: Ngủ trưa, nghỉ trưa
– To take a sight on sth: Nhắm vật gì
– To take a smell at sth: Đánh hơi, bắt hơi vật gì
– To take a sniff at a rose: Ngửi một bông hồng
– To take a spring: Nhảy
– To take a step back, forward: Lui một bước, tới một bước
– To take a step: Đi một bước

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on December 13, 2017 in Uncategorized

 

MỘT SỐ CÁCH VIẾT TẮT TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người MỘT SỐ CÁCH VIẾT TẮT TIẾNG ANH  cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

– gonna: going to
– wanna: want to (muốn)
– gimme: give me (đưa cho tôi…)
– gotta: (have) got a (có…)
– gotta: (have) got to (phải làm gì đó)
– init: isn’t it (có phải không)
– kinda: kind of (đại loại là…)
– lemme: let me (để tôi)
– wanna: want a (muốn một thứ gì đó)
– ya: you
– ‘ere: here
– in’: ing
– awda: ought to
– dunno: don’t know
– ’cause: because
– coz: because
– getta: get to
– da: to
– ‘n’: and
– ‘n: and
– hafta: have to

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nHÉ

 
Leave a comment

Posted by on December 13, 2017 in Uncategorized

 

CÁC CỤM TỪ VỚI MAKE, TELL, SAY, SPEAK, TALK

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người các CỤM TỪ VỚI MAKE/ TELL/ SAY/ SPEAK/ TALK cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

Make
Make a noise: làm ồn
Make a mess: làm lộn xộn
Make one’s bed: dọn giường
Make a rule: đặt quy định
Make one’s will: lập chúc thư
Make one’s fortune: làm nên 1 gia sản
Make one’s happy/sad/etc: làm ai vui/buồn…
Make smb do smt: bắt ai làm gì
Make up one’s mind: quyết định
Make or break (smt) thành công hay thất bại
e.g: you should be careful with your humor. It can make or break your deal.
(bạn nên cẩn thận với những lời nói hài hước. Nó có thể tạo nên thành công hay thất bại cho cuộc thương lượng của chúng ta).
Tell
Tell a lie nói dối
Tell the truth: nói thật
Tell a story/ a joke.etc. kể 1 câu chuyện
Tell tales(about smb) bịa chuyện về ai/kể chuyện bí mật của người khác
Tell the difference (between A and B) phân biệt giữa A và B
Tell one’ beads: tụng kinh, niệm phật (vừa tụng kinh vừa lần tràng hạt)
Tell smb off: trách mắng ai
Tell smb smt: kể cho ai cái gì.
Say
Say a word: nói một lời
Say smt: nói cái gì
Say that…: nói rằng
Needless to say: không cần phải nói
Have a word/smt to say: có điều cần nói
That is to say: tức là
Ex: we’ll meet again three days from now, that’s to say Friday.
To say nothing of smt : đó là chưa nói đến
Ex: he had to go to prison for a month, to say nothing of the ten-thousand dollar fine
You can say that again: tôi đồng ý
Easier said than done: nói dễ hơn làm.
Speak
Speak a language(eg.english/Vietnamese): nói 1 ngôn ngữ
Speak to smb: trách mắng ai
Ex: Your children have damaged my fence. Can you speak to them, please?
Speak for oneself: nói lên quan điểm của bản thân mình
Speak ill of smb: nói xấu ai
Speak up: nói to lên
Nothing to speak of: chẳng có gì đáng nói
Ex: she has saved some money, but nothing to speak of.
(cô ấy đã tiết kiệm được ít tiền, nhưng chẳng có gì đáng nói)
Actions speak louder than words: Hành động quan trọng hơn lời nói.
Talk
Talk to smb: nói chuyện với ai
Talk smb into (doing) smt: thuyết phục ai làm gì
Talk smt out of (doing) smt: thuyết phục/ngăn ai đừng làm gì
Talk big: khoe khoang
Ex: he talks big but he doesn’t actually do anything.
(anh ta khoe khoang thì nhiều nhưng chẳng bao giờ làm được điều gì hay ho cả)
Talk one’s head off: nói quá nhiều
Talk sb’s head off: (ai đó) nói quá nhiều làm (người nghe) đau đầu/mệt
Money talks: tiền là tiền

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on December 13, 2017 in Uncategorized