RSS

Daily Archives: December 13, 2017

Luyện thi toeic với các tính từ chỉ kích thước cực hay

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người các TÍNH TỪ CHỈ KÍCH THƯỚC cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

1/ Colossal: Khổng lồ
2/ Gigantic: Kếch sù
3/ Huge: Rất lớn
4/ Immense: Bao la
5/ large: Lớn
6/ Mammoth: Khổng lồ
7/ Massive: To lớn
8/ Little: Nhỏ
9/ Petite: Nhỏ
10/ Teeny: Nhỏ xíu
11/ Tiny: Nhỏ bé

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

Advertisements
 
Leave a comment

Posted by on December 13, 2017 in Uncategorized

 

NHỮNG LƯU Ý TRONG THI HIỆN TẠI TIẾP DIỄN TRONG LUYỆN THI TOEIC

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người các ĐỘNG TỪ THƯỜNG KHÔNG SỬ DỤNG VỚI CÁC THÌ TIẾP DIỄN cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

1. Want : muốn
2. Like : thích
3. Love : yêu
4. Need : cần
5. Prefer : thích hơn
6. Consist : bao gồm
7. Contain : chứa đựng
8. Believe : tin tưởng
9. Suppose : cho rằng
10. Remember : nhớ
11. Realize : nhìn ra
12. Understand: hiểu biết
13. Depend: phụ thuộc
14. Seem : dường như/ có vẻ như
15. Know : biết

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on December 13, 2017 in Uncategorized

 

Phân biệt Defer, Delay, Postpone và Cancel trong luyện thi TOEIC

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách phân biệt Defer/Delay, Postpone và Cancel cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

Đều có nghĩa nhắc đến một sự việc nào đó bị trì hoãn nhưng cách dùng các từ defer, delay, postpone và cancel lại không hoàn toàn giống nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

Giống nhau:
Cả 3 động từ delay, defer và postpone đều chỉ hành động bị trì hoãn lại cho đến một thời điểm nào đó trong tương lai.

Khác nhau:
Defer  – /dɪˈfɜːr/ có nghĩa trì hoãn, làm chậm lại. Động từ này diễn tả ý định có chủ tâm muốn để cho sự việc chậm lại.
Ví dụ:
The decision has been deferred by the board until next week.
Hội đồng quản trị đã trì hoãn quyết định cho đến tuần tới.

Delay – /dɪˈleɪ/ có nghĩa chậm trễ, lề mề, trì hoãn, ám chỉ đến kiểu cách hành động.
Ví dụ:
She delayed until I asked her to do it.
Cô ta chần chừ cho đến khi tôi yêu cầu cô ta làm.
Khi diễn tả hành động trì hoãn, delay tương đương với defer nhưng nguyên nhân là do khách quan như trường hợp các chuyến bay, xe, tàu,… bị hoãn lại vì lý do thời tiết hay trục trặc kỹ thuật.
Ví dụ:
The flight was delayed because of the storm.
Chuyến bay đã bị hoãn bởi vì cơn bão.

Postpone – /pəʊstˈpəʊn/ là hoãn lạivà sắp xếp tiến hành vào thời gian sau. Postpone đặc biệt dùng với những công việc chính thức, các cuộc họp quan trọng … vốn đã được lập kế hoạch trước.
Ví dụ:
We can’t postpone the meeting anymore.
Chúng ta không thể trì hoãn cuộc họp này thêm nữa.

Cancel – /ˈkæn.səl/ có nghĩa hủy bỏ và sự việc sẽ không xảy ra nữa.
Ví dụ:
The trip was cancelled because it rained heavily.
Chuyến đi đã bị hủy bỏ vì mưa quá to.

 

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on December 13, 2017 in Uncategorized

 

Luyện thi TOEIC với 10 cụm từ thông dụng với ‘Do’

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người 10 cụm từ thông dụng với DO cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé


“Do” có nghĩa là làm một việc gì đó, chúng ta thường quen dùng “do” với vai trò là trợ động từ trong câu phủ định (đi kèm với “not) hoặc dùng dể nhấn mạnh hành động trong câu khẳng định. Trong bài học này, chúng ta cùng học “do” với vai trò làm động từ chính trong một số cụm động từ hay gặp nhé!

  1. Do one’s best: làm hết sức mình

Ví dụ:

All that matters in the exam is to do your best.

Điều quan trọng nhất trong kì thi là hãy làm hết sức mình.

  1. Do damage (to): gây hại đến, làm hại đến

Ví dụ:

The storm did some damage to our house.

Cơn bão đã gây thiệt hại phần nào cho căn nhà của chúng tôi.

  1. Do an experiment: làm thí nghiệm

Ví dụ:

We are doing an experiment to test how the metal reacts with acid..

Chúng tôi đang làm thí nghiệm để kiểm tra xem kim loại phản ứng với axit như thế nào.
Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on December 13, 2017 in Uncategorized

 

PHÂN BIỆT NONE/NO TRONG BÀI THI TOEIC

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách sử dụng None/ No cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

none of the : được sử dụng tùy theo danh từ đứng đằng sau nó.

– nếu danh từ đó là không đếm được thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.

 

None + of the + non-count noun + singular verb

 

Ví dụ:

None of the counterfeit money has been found.

– nếu sau none of the là 1 danh từ đếm được số nhiều thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.

 

None + of the + plural noun + plural verb

 

Ví dụ:

None of the students have finished the exam yet.

No được sử dụng cũng tuỳ theo danh từ đứng sau nó.

– nếu sau no là danh từ số ít hoặc không đếm được thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.

 

               Singular nounNo  +                                    + singular verb

non-count noun

 

Ví dụ:

No example is relevant to this case.

– nhưng nếu sau no là 1 danh từ đếm được số nhiều thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.

 

No +  plural noun + plural verb

 

Ví dụ:

No examples are relevant to this case.

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on December 13, 2017 in Uncategorized

 

CÁCH SỬ DUNG ANY VÀ SƠM TRONG TOEIC

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người  các kiến thức về some và any cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé


some
any nghĩa là  “1 số hoặc 1 lượng nhất định”. Chúng được sử dụng với (hoặc thay thế) các danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được.

+ Some là dạng số nhiều của a/anone:

Ví dụ: Have a biscuit/some biscuits. I ate a date/ some dates.

+ some, any of + the/ this/ these/ those/ đại từ riêng/ đại từ sở hữu.

Ví dụ: Some of the  staff can speak Japaneses.

Did any of your photos come out well?

+ some được sử dụng với :

– Các động từ ở thể khẳng định.

Ví dụ:

They bought some honey.

– Trong các câu hỏi mà có câu trả lời là ‘yes’.

Ví dụ:

Did some of you sleep on the floor? ( Người nói chờ đợi câu trả lời là yes)

– Trong các câu đề nghị và yêu cầu:

Ví dụ:

Would you like some  wine?

Could you do some typing for me?

+ any được sử dụng:

– Với động từ ở thể phủ định

Ví dụ:

I haven’t any matches.

– Với hardly, barely, scarely ( các phó từ này đều mang nghĩa phủ định)

Ví dụ:

I have hardly any spare time.

– Với without khi without any … = with no

Ví dụ:

He crossed the frontier without any difficulty/ with no difficulty.

– Với các câu hỏi

Have you got any fish?

Did he catch any fish?

– Sau if/ whether các thành ngữ mang tính nghi ngờ.

Ví dụ:

If you need any more money, please let me know.

I don’t think there is any petrol in the tank.

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on December 13, 2017 in Uncategorized

 

Luyện toeic với cách sử dụng litter/a litter, few/a few

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách sử dụng litter/a litter, few/ a few cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé
Little + dt không đếm được : rất ít, hầu như không.

Ví dụ:

There is little water in the bottle.

I have little money, not enough to buy groceries.

A little + dt không đếm được: có 1 chút, đủ để dùng.

Ví dụ:

I have a little money, enough to buy a ticket.

few + dt đếm được số nhiều : có rất ít, không đủ.

Ví dụ:

She has few books, not enough for references.

a few + dt đếm được số nhiều : có một ít, đủ để.

Ví dụ:

She has a few books, enough to read.

– Nếu danh từ ở trên đã được nhắc đến thì ở dưới chỉ cần dùng (a) few(a) little như 1 đại từ là đủ.

Ví dụ:

Are you ready in money? Yes, a little.

– quite a few = quite a lot = quite a bit = khá nhiều.

– only a few = only a little = có rất ít ( nhấn mạnh).
Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on December 13, 2017 in Uncategorized