RSS

Daily Archives: January 5, 2018

HERE YOU GO/ HERE WE GO / THERE YOU GO

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách phân biệt here you go/ here we go/there you go … cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Học tiếng Anh không thể nóng vội, đó là thành quả của cả quá trình tích lũy và ý thức tự học chiếm phần lớn. Các bạn tự học toeic hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé, hãy coi việc học tiếng anh như là một thú vui , như một thói quen hằng ngày của mình. Mỗi ngày một xíu, mưa dầm thấm lâu..,rồi sẽ có cái kết không ngờ ngay

Ba cụm này có rất nhiều thắc mắc và nhầm lẫn và đây là cách diễn đạt của nó nhé
🍅1. Here you go:
– Khi mình đưa cho người ta một cái gì đó mà người ta yêu cầu. Trong trường hợp này dịch là, “của bạn đây”. Ví dụ: Bạn mình yêu cầu mình tim cho nó một cuốn sách chẳng hạn, vậy khi mình tim được sách và đưa cho nó mình nói, “here you go”.
🍅2. Here we go:
– Khi chúng mình đã sẵn sàng làm một việc gì đó, bắt đầu làm một việc gì đó, mình có thể dùng cụm từ này với nghĩa “chúng mình đi thôi/làm thôi”. Ví dụ khi mình khởi động 1 chuyến đi, một màn trình diễn ca nhạc, một cuộc đối thoại.
– Đặc biệt, “Here we go” hoặc “Here we go again” còn được dùng với nghĩa mỉa mai khi một tình huống tiêu cực nào đó xảy ra nhiều lần, lặp đi lặp lại, với nghĩa là “Lại thế nữa rồi”.
🍅3. There you go:
– Khi một ai đó tìm được một cái mà họ muốn tìm, hoặc đáp án cho một câu trả lời, thì mình có thể nói, “there you go”, với nghĩa là “đấy, được rồi nhé”.
ví du : mình yêu câu các bạn tìm ý nghĩa cho cụm ” there you go”. sau khi tìm được, các bạn đưa cho mình và nói ” there you go: đấy, được rồi nhé

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

Advertisements
 
Leave a comment

Posted by on January 5, 2018 in Uncategorized

 

CÁC CỤM GIỚI TỪ HAY GẶP TRONG BÀI THI TOEIC

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người các cụm giới từ hay gặp trong bài thi toeic cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Học tiếng Anh không thể nóng vội, đó là thành quả của cả quá trình tích lũy và ý thức tự học chiếm phần lớn. Các bạn tự học toeic hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé, hãy coi việc học tiếng anh như là một thú vui , như một thói quen hằng ngày của mình. Mỗi ngày một xíu, mưa dầm thấm lâu..,rồi sẽ có cái kết không ngờ ngay

1 : According to : Theo như
According to the survey results
According to the plan

2. With regard to= concerning = regarding : về, liên quan đến
If you have any questions with regard to this matter, please inform me

3. ahead of schedule, behind schedule , on schedule : trước lịch trình, sau lịch trình, đúng lịch trình
The project was completed on schedule / behind schedule / ahead of schedule

4. along with : cùng với
Must present their passport along with boarding pass

5. apart from = aside from = except for Ngoại trừ
The table is in good condition apart from a few small scratches.

6. As a result of N/Ving : kết quả của
As a result, S+ V : kết quả là,
As a result of the recent merger
As a result, we will inform you of the result as soon as the management decides on the plan

7. as opposed to : trái với, tương phản với
As opposed to the plan
Expanding our present office as opposed to relocating.

8. as well as : cũng như, như là
We need to expend

9 At least : ít nhất
At least 100 attendees
We need at least 10 volunteers for the event .

9 . away from : xa, cách xa
5 kilometers away from the town

10. because of = owing to = due to = thanks to : Bởi vì
Owing to the advanced technology, the productivity has improved significantly

11. by means of : bằng cách thức, biên pháp
Market the products by mean of using effective marketing tools

12 :By way of : bằng đường , đi qua
Explain the sales technique by way of a real-world example.

13 : contrary to : tương phản với,ngược với
Contrary to his study

14 : From A to B : Từ A tới B
From start to finish
From noon to midnight

15 : In accordance with : phù hợp với, tương ứng với
In accordance with our store’s policies, you can exchange or get a refund if you are not satisfied with products

16 : In addition to = Besides + N/ Ving Thêm vào
In addition, S+V : thêm vào
In addition to providing the service free of charge

17 : In case of = in the event of : Trong trường hợp
In case of fire, you must go in orderly manner

18 : In compliance with : tuân theo
In compliance with the local

19 : In contrast to : Tương phản với
In contrast to the previous studies

20 : in favor of : nghiêng về (nghĩa bóng) , ưu tiên
I am not in favor of expanding the parking lot

21 : In keeping with : Hòa hợp với
In keeping with new fashion trends
In keeping with the floor plan

22 : In honor of : vinh danh
The ceremony is in honor of sponsors who have made considerable contributions to our community

23 : In observance of : kỷ niệm , tuân
A special sales in observance of our 20th anniversary

24 : In place of : Thay vì , thay cho
Give the talk in place of Mr.McDonald
Serve tea in place of coffee

25 : In response to : phản hồi
In response to the increasing demand

26. In writing : bằng văn bản, dưới dạng văn bản
You must submit your request in writing

27. next to : kế bên, bên cạnh
Place the photocopier next to the column
Next to impossible

28. On account of : vì, bởi vì
The flight has been canceled on account of bad weather

29. on behalf of : thay mặt , thay cho
On behalf of our company , I’d like to~

30, prior to = before : Trước
Prior to the press release
Check the box’s contents prior to shipping

31. Rather than : hơn là
Flavor rather than price
Blue rather than red color

32. relating to : liên quan
Instructions relating to requests
Laws relating to the international trade

33. such as : như
Sports games such as baseball and soccer
Some languages , such as English

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on January 5, 2018 in Uncategorized

 

TỔNG HỢP CÁC CỤM TÍNH TỪ THƯỜNG GẶP TRONG BÀI THI TOEIC ❤

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người tổng hợp các cụm tính từ hay gặp trong toeic cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Học tiếng Anh không thể nóng vội, đó là thành quả của cả quá trình tích lũy và ý thức tự học chiếm phần lớn. Các bạn tự học toeic hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé, hãy coi việc học tiếng anh như là một thú vui , như một thói quen hằng ngày của mình. Mỗi ngày một xíu, mưa dầm thấm lâu..,rồi sẽ có cái kết không ngờ ngay

1. Be Responsible for = be accountable for = be in charge of: chịu trách nhiệm về gì đó.
Mr. Smith will be responsible for budget management.

2. Be capable of : đủ khả năng
All employees are capable of dealing with demanding clients.

3. Be committed to Ving = be dedicated to Ving: tận tâm, dốc sức, hết mình làm gì
She is committed to her work as a sales representative

4. Be qualified for: đủ tiêu chuẩn, đủ điều kiện
You are qualified for the position we are looking for.

5. A fraid of : e ngại, lo ngại
The management is afraid of employees’ poor performance

6. Accustomed to= familiar with : quen với
He Quickly became to the local food.
Make sure that all employees are familiar with the new policies

7. Famous for = well known for : nổi tiếng về gì đó
Famous for its talented graduates 🎓
Well known for reasonable home furnishings

8. Pleased to/with= satisfied with : hài lòng, vui mừng
We are very pleased to inform you that you have passed the final interview with our board of directors

9. Be Concerned about = worried about : lo lắng, lo ngại về gì đó
The president has been concerned about the poor sales over the past 2 months

10. Be Interested in: hứng thú về gì đó
I’m interested in continuing developing my skills in writing articles.

11. Be aware of : biết( nhận thức) về gì đó
All employees should be aware of the importance of making customers satisfied at all times.

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on January 5, 2018 in Uncategorized

 

I’M IN / I’M OUT / I’M ON IT!

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách sử dụng các từ cụm từ I’M IN / I’M OUT / I’M ON IT cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Học tiếng Anh không thể nóng vội, đó là thành quả của cả quá trình tích lũy và ý thức tự học chiếm phần lớn. Các bạn tự học toeic hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé, hãy coi việc học tiếng anh như là một thú vui , như một thói quen hằng ngày của mình. Mỗi ngày một xíu, mưa dầm thấm lâu..,rồi sẽ có cái kết không ngờ ngay

Bạn nào xem nhiều phim hay nói chuyện nhiều với người bản xứ thì có thể thấy đây là một trong những cách diễn đạt phổ biến nhất trong văn phong nói của người bản xứ.
🤗 I’m in
Cụm này mang ý nghĩ bạn chấp nhận đồng ý, tham gia làm gì đó. Ví dụ ai đó mời bạn đi ăn trưa
– Do you wanna come for lunch buffee ?
–> I’m in ( mean I will join you, you can count on me )

🏵 I’m out
Hàm ý đối lập với im in nghĩa là bạn từ chối không tham gia làm gì đó.
– Are you gonna join us ?
–> no, I’m out ( meaning you are not onboard anymore, You are no longer participating)

🏵I’m on it
Khi ai đó yêu cầu bạn làm gì, bạn có thể nói, “I’m on it.” với hàm ý bạn sẽ hoặc đã đang trong quá trình làm điều đó.

Ví dụ, khi có ai đó gõ cửa, bố mình quát, “Someone please get the door!”, ai đó làm ơn mở cửa đi!! Mình có thể nói, “I’m on it.”, con ra mở đây!

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on January 5, 2018 in Uncategorized

 

PHÂN BIỆT REMEMBER/FORGET, REGET, TRY, NEED, MEAN, SUGGEST

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách phân biệt Remember/forget, reget, try, need, mean, suggest… cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Học tiếng Anh không thể nóng vội, đó là thành quả của cả quá trình tích lũy và ý thức tự học chiếm phần lớn. Các bạn tự học toeic hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé, hãy coi việc học tiếng anh như là một thú vui , như một thói quen hằng ngày của mình. Mỗi ngày một xíu, mưa dầm thấm lâu..,rồi sẽ có cái kết không ngờ ngay

● FORGET, REMEMBER
+ Ving : Nhớ (quên)chuyện đã làm
I remember meeting you somewhere last year (tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai )

+ To inf :Nhớ (quên ) để làm chuyện gì đó
Don’t forget to buy me a book :đừng quên mua cho tôi quyển sách nhé (chưa mua)

● REGRET
+ Ving : hối hận chuyện đã làm
I regret lending him the book : tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách
+ To inf :lấy làm tiếc để ……
I regret to tell you that …( tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng …)- chưa nói – bây giờ mới nói

● TRY
+ Ving : nghĩa là thử
I try eating the cake he makes ( tôi thử ăn cái bánh anh ta làm )
+ To inf : cố gắng để …
I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh ta )

● NEED

Need nếu là động từ đặc biệt thì đi với BARE INF
I needn’t buy it ( need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt )

Need là động từ thường thì áp dụng công thức sau :

Nếu chủ từ là người thì dùng to inf
I need to buy it (nghĩa chủ động )

Nếu chủ từ là vật thì đi với Ving hoặc to be P.P
The house needs repairing (căn nhà cần được sửa chửa )
The house needs to be repaired

● MEAN

Mean + to inf : Dự định
I mean to go out (Tôi dự định đi chơi )

Mean + Ving :mang ý nghĩa
Failure on the exam means having to learn one more year.( thi rớt nghĩa là phải học thêm một năm nữa

● SUGGEST

S + suggest + S + (should) do: gợi ý ai đó nên làm gì (mình không tham gia cùng)
Lan has toothache. (lan bị đau răng) => Ba suggested Lan should go to dentist Ba gợi ý Lan đến nha sĩ)

S + suggest + Ving: gợi ý ai đó cùng làm gì (mình cũng tham gia)
I suggested playing soccer
(tôi gợi ý chơi đá bóng)
tôi cũng tham gia chơi)
Lan suggested going shopping
(Lan cũng đi mua sắm)

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on January 5, 2018 in Uncategorized

 

Kỹ năng ” paraphrase”( tìm từ đồng nghĩa)

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Học tiếng Anh không thể nóng vội, đó là thành quả của cả quá trình tích lũy và ý thức tự học chiếm phần lớn. Các bạn tự học toeic hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé, hãy coi việc học tiếng anh như là một thú vui , như một thói quen hằng ngày của mình. Mỗi ngày một xíu, mưa dầm thấm lâu..,rồi sẽ có cái kết không ngờ ngay

🍅– Purchase = buy: mua hàng
– Solve= handle= deal with= address= settle : giải quyết
– Move= relocate
– Present = deliver: thuyết trình
– Announce = inform = notify: thông báo
– Refuse= decline: từ chối
– Postpone = delay = put off = holf off = defer: hoãn, lùi lịch
– Cancel = call off: hủy lịch
– Book = reserve: đặt trước
– Look for = search for = seek: tìm kiếm
– Provide = supply: cung cấp
– Reduce = decline = decrease: cắt giảm
🍅 Các danh từ:
– Shipment = delivery: sự giao hàng
– Energy = power: năng lượng
– Applicant = candidate = interviewee :ứng cử viên
– Employee = staff: nhân viên
– Schedule = itinerary: lịch trình
– Brochure = pamphlet: cuốn sách nhỏ
– Route = road: tuyến đường, lộ trình
– Downtown area = city center: khu trung tâm thành phố
– Signature = autograph: chữ kí
🍅 Các tính từ/trạng từ:
– Annual = yearly: hàng năm
– Exactly= precisely : chính xác
-Considerable = significant : to lớn, đáng kể
– Well-known for = noted for = renowned for = famous: nổi tiếng
– Effective = efficient: hiệu quả
– Promptly = immediately = instantly: ngay lập tức
– Fragile= breakable = vulnerable: mỏng manh dễ vỡ
– Giant = huge: to lớn, khổng lồ
– Broken = damage = out of order: bị hư hỏng

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on January 5, 2018 in Uncategorized

 

22 CỤM GIỚI TỪ VỚI “ IN “ THƯỜNG GẶP TRONG BÀI THI TOEIC”

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách CÁC TRANG WEB cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Học tiếng Anh không thể nóng vội, đó là thành quả của cả quá trình tích lũy và ý thức tự học chiếm phần lớn. Các bạn tự học toeic hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé, hãy coi việc học tiếng anh như là một thú vui , như một thói quen hằng ngày của mình. Mỗi ngày một xíu, mưa dầm thấm lâu..,rồi sẽ có cái kết không ngờ ngay
Đây là cụm giới từ hay gặp với “in”. Vận dụng nó khi làm bài tập các em nha
Các em Share về để học nhé.

1. In honor of : vinh danh
VD: The party was held in honor of a director

2. In keeping with : Hòa hợp với
VD: In keeping with company policy, each employee needs to learn English

3. In favor of : ủng hộ, ưu tiên
VD: The majority was in favor of the new proposal

4. In contrast to : Tương phản với
VD: In contrast to its rivals, Elak’s skateboards are better

5. In compliance with : tuân theo
VD: Defective merchandise may be exchanged within 7 days in compliance with our exchange policy.

6. In case of = in the event of : Trong trường hợp
VD: In case of emergency, please follow the directions of the staff

7. In addition to: Thêm vào
VD: In addition to launching a separate online site, new products will be available through retailers.

8.In accordance with : theo như
VD: In accordance with the contract, we have to complete the construction by March.

8. In order to: để
VD: In order to become a member of the club, applicants have to contact the club president.

9. In advance: trước
VD: The members were asked to register for the session in advance.

10. In the field of: trong lĩnh vực
VD: Mr Chen is a renowned expert in the field of health care policy.

11. In person: đích thân
VD: Everyone who is interested in the position should apply in person at any branch office.

12. In spite of: mặc dù
VD: In spite of getting up late, Tom got to school on time.

13. In response to: hưởng ứng, đáp lại
VD: I am writing this letter in response to the advertisement for the position.

14. In recognition of: được công nhận
VD: I was awarded the prize in recognition of my hard work.

15. In terms of: về mặt/ lĩnh vực nào
VD: How far is it in terms of miles?

16. In excess of: vượt quá
VD: All requests for purchases in excess of 100 dollars must first be approved by the manager

17.In celebration of: nhân dịp kỉ niệm
VD: In celebration of Mr Choi’s promotion, the party will be held on Monday

18.In observance of: tuân theo (quy tắc, luật lệ)
VD: Please note that we are closed in observance of the national holiday.

19.In charge of: chịu trách nhiệm
VD: Ms June is in charge of the Sales Department

20.In a timely manner: phong thái chuẩn mực, đúng giờ
VD: The new office building was finished in a timely manner

21.In exchange for: đổi lại
VD: You can expect quality service in exchange for the high cost.

22. In line with: phù hợp

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on January 5, 2018 in Uncategorized