RSS

Author Archives: hoctoeic123

Cách sử dụng cấu trúc either…or và neither…nor.

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách sử dụng cấu trúc cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

Điều cần lưu ý nhất khi sử dụng cặp thành ngữ này là động từ sau đó phải chia theo danh từ sau or hoặc nor. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại.

 

  Neither                     nor+ noun                 + singular noun + singular verb

either                        or

 

Ví dụ:

Neither John nor   Bill         is going to the beach today.

                                         Singular noun    singular verb

Either John or  Bill          is going to the beach today.

                                  Singular noun    singular verb

  Neither                   nor+ noun               + plural noun + plural verb

either                       or

 

Ví dụ:

Neither Maria nor her friends   are going to class today.

                Plural                    plural

Lưu ý :

Khi chủ ngữ là 1 verbing thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.

 Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé
Advertisements
 
Leave a comment

Posted by on December 5, 2017 in Uncategorized

 

Các danh từ tập thể hay gặp trong TOEIC

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người các danh từ tập thể cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

Đó là những danh từ trong bảng dưới đây dùng để chỉ một nhóm người hoặc 1 tổ chức. Cho dù vậy, chúng vẫn được xem là danh từ số ít và do đó, các động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số ít.

 

congress family group committee class
organization team army club crowd
government jury majority* minority public

 

– Nếu động từ đằng sau những danh từ này chia ở ngôi thứ 3 số nhiều thì nó ám chỉ các thành viên của tổ chức hoặc nhóm đó đang hoạt động riêng rẽ.

Ví dụ: The congress votes for the bill.

The congress are discussing the bill (some agree but some don’t).

(TOEFL không bắt lỗi này)

* Majority

Danh từ này được dùng tuỳ theo danh từ đi đằng sau nó.

 

The majority + singular verb

The majority of the plural noun + plural verb.

 

Ví dụ: The majority believes that we are in no danger.

The majority of the students believe him to be innocent.

Lưu ý: Danh từ police luôn được coi là danh từ ngôi thứ 3 số nhiều do vậy động từ đằng sau nó phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.

Ví dụ:

The police come to the crime scene at good time and arrested a suspect.

 

Một số thí dụ:

The committee has met, and it has rejected the proposal.

The family was elated by the news.

The crowd was wild with excitement.

Congress has initiated a new plan to combat inflation.

The organization has lost many members this year.

Our team is going to win the game.

Các cụm từ trong bảng dưới đây chỉ một nhóm gia súc động vật cho dù danh từ đằng sau giới từ of có ở số nhiều thì động từ sau đó vẫn phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.

 

flock of birds, sheep

herd of cattle

pack of dogs

school of fish

pride of lions

 

Ví dụ:

The flock of birds is circling overhead.

The herd of cattle is breaking away.

A school of fish is being attacked by sharks.

Lưu ý: Tất cả  các danh từ tập hợp chỉ thời gian, tiền bạc, số đo đều đòi hỏi các động từ – đại từ – bổ ngữ đi cùng nó phải ở ngôi số ít.

(TOEFL bắt lỗi này).

Ví dụ:

He has contributed $50 and now he wants to contribute another fifty.

Twenty-five dollars is too much to pay for that shirt.

Fifty minutes isn’t enough time to finish this test.

Twenty dollars is all I can afford to pay for that recorder.

Two miles is too much to run in one day.
Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on December 5, 2017 in Uncategorized

 

Cách sử dụng A number of/ the number of

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách sử dụng A number of/ the number of cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

a number of + danh từ số nhiều + động từ ở số nhiều

 

a number of : một số lượng lớn nhứng… . Đi với danh từ số nhiều và động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.

the number of : một số….  Đi vói danh từ số nhiều nhưng động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.

 

the number of  +  danh từ số nhiều +  động từ ở số ít

 

Ví dụ:

A number of applicants have already been interviewed.

The number of residents who have been questioned on this matter is quite small

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on December 5, 2017 in Uncategorized

 

CÁC CỤM ĐỘNG TỪ THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người những cụm động từ thông dụng trong tiếng anh cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

Break down = stop working= dừng làm việc gì
Break off = stop doing something= chấm dứt, cắt đứt, đoạn tuyệt.
Call off = cancel= xóa bỏ
To care for: thích / trông nom, săn sóc (look after)
To call back = return a phone call= gọi lại
To check out: điều tra, xem xét.
To check out (of): làm thủ tục để ra (khách sạn, sân bay) <> check in.
To count on = depend on = rely on= phụ thuộc
Carry on = continue= tiếp tục
Carry out = execute= thực hiện
Drop in = visit= viếng thăm
To drop out of = to withdraw from: bỏ (đặc biệt là bỏ học giữa chừng)
To figure out: Hình dung ra được, hiểu được.
To find out: khám phá ra, phát hiện ra.
Get up = wake up; get out of bed
Go back = return
Go on = continue
Go out = leave
Go up = rise; increase
Give up = quit
Keep on = continue
To keep on doing smt: vẫn tiếp tục không ngừng làm gì
Keep up with = maintain progress with= theo kịp
Look after = take care of
Look back = remember something that happened in the past
Look for = search for, seek
Look into = investigate= điều tra
Look up = find information
Look over = to examine= kiểm tra
Point out = show
To put off: trì hoãn, đình hoãn
Slow down = reduce speed
Take off = leave; remove something that you are wearing
To take off: cất cánh <> to land
Turn on/ off = switch on/ off
Turn up/ down = increase/ reduce the amount of sound, heat etc.
Talk over = discuss
To run into sb: gặp ai bất ngờ
To turn in: giao nộp, đệ trình / đi ngủ
Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on December 5, 2017 in Uncategorized

 

LUYỆN TỪ VỰNG QUA CÁC TỪ CỰC HAY

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người chùm từ vựng tiếng anh chuyên ngành cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nh
1. revenue: thu nhập
2. interest: tiền lãi
3. withdraw: rút tiền ra
4. offset: sự bù đáp thiệt hại
5. treasurer: thủ quỹ
6. turnover: doanh số, doanh thu
7. inflation: sự lạm phát
8. Surplus: thặng dư
9. liability: khoản nợ, trách nhiệm
10. depreciation: khấu hao
11. Financial policies : chính sách tài chính
12. Home/ Foreign maket : thị trường trong nước/ ngoài nước
13. Foreign currency : ngoại tệ
14. Circulation and distribution of commodity : lưu thông phân phối hàng hoá
15. price_ boom : việc giá cả tăng vọt
16. hoard/ hoarder : tích trữ/ người tích trữ
17. moderate price : giá cả phải chăng
18. monetary activities : hoạt động tiền tệ
19. speculation/ speculator : đầu cơ/ người đầu cơ
20. dumping : bán phá giá
21. economic blockade : bao vây kinh tế
22. guarantee :bảo hành
23. insurance : bảo hiểm
24. embargo : cấm vận
25. account holder : chủ tài khoản
26. conversion : chuyển đổi (tiền, chứng khoán)
27. tranfer : chuyển khoản
28. agent : đại lý, đại diện
29. customs barrier : hàng rào thuế quan
30. invoice : hoá đơn
31. mode of payment : phuơng thức thanh toán
32. financial year : tài khoán
33. joint venture : công ty liên doanh
34. instalment : phần trả góp mỗi lần cho tổng số tiền
35. mortage : cầm cố , thế nợ
36. share : cổ phần
37. shareholder : người góp cổ phần
38. earnest money : tiền đặt cọc
39. payment in arrear : trả tiền chậm
40. confiscation : tịch thu
41. preferential duties : thuế ưu đãi
42. National economy : kinh tế quốc dân
43. Economic cooperation : hợp tác ktế
44. International economic aid : viện trợ ktế qtế
45. Embargo : cấm vận
46. Macro-economic : kinh tế vĩ mô
Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on December 5, 2017 in Uncategorized

 

LUYỆN THI VỚI CÁC DANH TỪ Ở SỐ NHIỀU

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người các danh từ luôn dùng ở số nhiều cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

Các danh từ sau đây luôn  phải dùng ở dạng số nhiều.

 

Trousers eyeglasses tongs – cái kẹp
shorts scissors- cái kéo tweezers- cái nhíp
Jeans pants- quần pliers – cái kìm

 

Ví dụ:

The pants are in the drawer.

A pair of pants is in the drawer.

Các  danh từ trên thường xuyên ở dạng số nhiều vì chúng bao gồm 2 thực thể, do vậy các động từ và đại từ đi cùng chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.

Ví dụ:

The pliers are on the table.

These scissors are dull.

– Nếu muốn biến chúng thành số ít dùng a pair of … và lúc đó động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số ít.

Ví dụ:

This pair of scissors is dull.

The pair of pliers is on the table.
Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on December 5, 2017 in Uncategorized

 

Cách dùng các thành ngữ There is, there are

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách dùng các thành ngữ there is, there are cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

Thành ngữ này chỉ sự tồn tại của người hoặc vật tại 1 nơi nào đó. Phải phân biệt chúng với động từ to have.

chỉ sự tồn tại (existance)

There is

There are

 

To have           chỉ sự sở hữu (possession)

 

To possess (get, hold instinctively).

– Chủ ngữ thật của thành ngữ này đi đằng sau động từ to be. Nếu danh từ đó là số nhiều thì động từ chia ở số nhiều và ngược lại.

– Mọi biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be còn phân từ 2 thì dựa vào trợ động từ to have/ has been.

 

        there is        there was               +  singular subject …

there has been           ( hoặc non-count)

 

        there are        there were              +  singular subject …

there have been         ( hoặc non-count)

Ví dụ:

There is a storm approaching.

    singular          singular

There have been a number of telephone calls today.

               Plural                                                       plural

There was an accident last night.

        singular                singular

There were too many people at the party.

          Plural                                  plural

There has been an increase in the importation of foreign cars.

              Plural                                plural

There was water on the floor where he fell.

          Plural         non-count

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on December 5, 2017 in Uncategorized