RSS

Category Archives: Học Tiếng Anh giao tiếp

Học từ vựng tiếng anh theo chủ đề như thế nào?

  1. Học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề kèm theo từng câu:

Hãy học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề hiệu quả nhất bằng cách học cả câu chứa từ đó. Lúc này chúng mình không chỉ học được từ vựng mà còn “bắt buộc” phải nhớ thêm cả cấu trúc, ngữ pháp. Một công đôi việc tiện chưa nào? Khi bạn ôn bài, luôn luôn ôn cả nhóm từ, cả câu, đừng ôn từ riêng biệt, hãy lập thành các nhóm từ vựng tiếng Anh theo chủ đề khác nhau.

  • Tiếng Anh nói và ngữ pháp của bạn sẽ tốt lên nhanh gấp 4-5 lần. Bao giờ cũng nên viết cả một câu trọn vẹn.
  • Luôn luôn học đủ câu.
  • Hãy làm một cuốn vở sưu tập nhóm từ, cả câu, phân loại rõ ràng theo từng nhóm từ vựng cùng chủ đề
  1. Học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề thật chậm và thật sâu:

Bạn có thích mình có thể nói tiếng Anh trôi chảy? Bạn có biết bí mật của việc nói một cách dễ dàng là gì không?
Đơn giản là học từ, nhóm từ và câu một cách chuyên sâu nhất. Để hiểu một định nghĩa, khái niệm là không đủ nên bạn cần đưa chúng “gửi gắm” vào sâu trong trí não của bạn. Để nói tiếng Anh một cách dễ dàng với phương pháp này bạn cần phải ôn đi ôn lại các nhóm từ vựng tiếng Anh theo chủ đề đã học.
Vậy muốn học chuyên sâu phải làm thế nào? Rất dễ – Chúng mình chỉ cần ôn lại các bài học về từ vựng tiếng Anh nhiều lần..
Bạn thấy đấy, việc phân loại  từ vựng tiếng Anh theo chủ đề sẽ giúp bạn biết được từ mới, còn từ mới đó nằm trong đầu bạn bao lâu thì nó phụ thuộc vào cách mà bạn “gửi gắm” trau dồi nó.

Học tiếng Anh theo chủ đề

Đi sâu một chút về phương pháp học này và  so sánh với các phương pháp học từ vựng khác như mình đã nói ở trên thì việc học  từ vựng tiếng Anh theo chủ đề sẽ có 2 ưu điểm sau khiến bạn tăng khả năng Anh ngữ đến bất ngờ :
-Đầu tiên là chúng giúp cho việc học từ vựng của chúng mình nhanh và đỡ nhàm chán hơn, thông qua việc phân loại , bạn sẽ dễ dàng liên tưởng và ghi nhớ tốt hơn. Chẳng hạn, bạn học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề “ Family” thì sẽ có các từ liên quan như: father, mother, sister, brother, grandfather, niece,… điều đó sẽ tạo nên sự liên tưởng tốt, khi cần nói về chủ đề nào thì tự động những từ vựng theo chủ đề đó sẽ tuôn ra ngay.

 

-Thứ hai, việc ôn lại từ vựng của bạn cũng sẽ đơn giản hơn, ví dụ như hôm nay bạn có thể học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề “Animal” chẳng hạn, nhưng hôm sau chán quá thì bạn lại có thể học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề “Clothes”….rất thoải mái đúng không?
Nhưng không dừng lại đó, việc phân loại từ vựng tiếng Anh theo chủ đề còn được mở rộng hơn thông qua việc bạn  chia tất cả các từ vựng tiếng Anh đó thành từng từ chủ đề riêng biệt khác ( có điểm tương đồng ) để dễ học và không bỏ sót từ nào .
Vd :  thể thao: basketball , football , footballer , goalkeeper , runner , baseball , .. gồm: 
nhóm 1: từ vựng chủ đề  thể thao : basketball , baseball , football,…
nhóm 2 :từ vựng chủ đề vận động viên : runner , goalkeeper , footballer,..
Hoặc bạn cũng có thể phân loại từ vựng tiếng Anh theo chủ đề kèm theo đó là hình ảnh, âm thanh, nó sẽ thú vị hơn nhiều so với việc bạn chỉ cầm trên tay 1 list từ vựng rồi học theo các cách thông thường.
Và cuối cùng, đó chính là việc bạn áp dụng vốn từ vựng tiếng Anh mà bạn đã học được vào cuộc sống.
Bạn đã thấy tác dụng đáng kinh ngạc từ việc học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề chưa? Hãy áp dụng ngay nhé và đừng quên ghé thăm Elight để cùng rèn luyện thường xuyên với những phương pháp học tuyệt vời khác nữa nhé !

Xem thêm: phương pháp học tiếng anh giao tiếp
cách học tiếng anh giao tiếp

Advertisements
 

TỪ VỰNG HAY, NÊN ĐỌC

1.macho (adj) /ˈmætʃəʊ/ nhìn giống chửi thề trong Tiếng Việt quá grin emoticon kệ suy nghĩ vậy cũng gần ra nghĩa của từ này rồi đó. Những người mà hay chửi thề thường là những người hung hăn. Ra nghĩa rồi, macho refers to a male in an agressive way.
2. ceaseless (adj) /ˈsiːsləs/ ai biết ngĩa từ cease thì chắc biết nghĩa từ cease ( nói cũng như không nói ) cease (v) là dừng, cùng nghĩa với stop, nhưng để nói hay viết sang chảnh hơn thì nên dùng cease ( tùy ngữ cảnh nữa nha)

e.g:  I never cease to love you. ( Anh chưa bao giờ ngừng yêu em).

Trở lại ceaseless (adj) nghĩa liên tục, không ngừng nghĩ “I will hit you if you don’t cease to ask ceasless questions.”( tao sẽ đá mày nếu không dừng hỏi dồn dập tao )


3.engender (v) /ɪnˈdʒendə(r)/ chắc ai cũng biết gender rồi đúng không nhỉ, gender là giới tính.

Vậy thì engender là gì? Có liên quan gì tới engender không? Câu trả lời là không nha grin emoticon. engender là gây ra mang đến
“The issue has engendered a considerable amount of debate.” ( Vấn đề đó đã và đang dẫn đến rất nhiều những cuộc thảo luận)


4. proponent (n) /prəˈpəʊnənt/ là gì nhỉ?

VD bạn gặp Bi rain trên đường, chạy chạy tới chụp hình chung làm kỉ niệm. Ai mà anti HQ gặp nói, Ôi nhỏ đó mê trai, ham hố, đồ các thứ. Còn những người proponent thì ui choa, ngưỡng mộ vì biết chộp lấy cơ hội. Proponent là ngững người ủng hộ. “She is one of the proponents of same-sex marriages” ( Cô ta là một trong những người ủng hộ hôn nhân đồng giới).

 Advocate (v) tán thành, ủng hộ. “The group does not advocate the use of violence.”


5. magnitude (n) độ lớn, độ quan trọng
“We did not realize the magnitude of the problem” ( chúng tôi đã không nhận ra tầm quan trọng của vấn đề)
“Stars of the first magnitude are visible to the naked eye.” ( những ngôi sao lớn nhất co thể nhìn thấy bằng mắt trần)


6.mitigate /ˈmɪtɪɡeɪt/ (v) = alleviate giảm bớt, giảm nhẹ
“Measures need to be taken to mitigate the environmental effects of burning more coal” ( Những biện pháp nên được thực tiện để giảm nhẹ tác động của việc đốt than đá tới môi trường)

 
Leave a comment

Posted by on December 11, 2016 in Học Tiếng Anh giao tiếp

 

NHỮNG CỤM TỪ GHÉP TIẾNG ANH HAY, DỄ HỌC

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người 25 từ ghép cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả
Trong đề thi TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

1.heart-melting: tan chảy con tim
2. good-looking: trông đẹp mắt
3.hard-working: làm lụng vất vả
4. easy-understand: dễ hiểu
5. home-keeping: giữ nhà
6. heart-rending: tan nát cõi lòng
7. hand-made: làm thủ công
8. horse-drawn: kéo bằng ngựa
9. newly-born: sơ sinh
10. well-lit: sáng tỏ
11. white-washes: quét vôi trắng
12. clean-shaven: mày râu nhẵn nhụi
13. clear-sighted: sáng suốt
14. dark-eyed: có mắt huyền
15. short-haired: có tóc ngắn
16. ash-colored: có màu tro
17. lion-hearted: dũng cảm
18. thin-lipped: có môi mỏng
19. long-sighted (or far sighted): viễn thị hay nhìn xa trông rộng
20. hanger-on: kẻ ăn bám
21. know-how: cách làm, bí quyết sản xuất
22. well-being: tình trạng hạnh phúc, khỏe mạnh
23. warm-up: sự ấm lên
24. mother-in-law: mẹ vợ/chồng
25. wheeler-dealer: người giỏi kinh doanh

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học tiếng anh TOEIC nhé
 

Những lời nói có tính động viên

Words of encouragement
1. Dont give up: Đừng bỏ cuộc!
2. Keep up the good work: Cứ làm tốt như vậy nhé!
3. Keep pushing: Hãy tiếp tục cố gắng nào!
4. Keep fighting: Hãy tiếp tục chiến đấu nhé!
5. That was a nice try : Dù sao bạn cũng cố hết sức rồi.
6. Give it a try: cứ thử xem sao
7. Give it your best shot: Cố hết sức mình đi
8. You’re on the right track: Bạn đi đúng hướng rồi đó.
9. Come on, you can do it : Cố lên, bạn có thể làm được mà!

10. Nice job! Im impressed: Làm tốt quá! Mình thực sự ấn tượng đấy!
Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốtnhé!

 

25 CỤM TỪ VỚI PUT

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng từ vựng luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công

1. put about: trở buồm (con thuyền), làm quay lại, xoay hướng đi
2. put across: thực hiện thành công, làm cho được tán thưởng (vở kịch, câu chuyện,…)
3. put aside: để dành, dành dụm
4. put back: để lại (vào chỗ cũ); vặn (kim đồng hồ) lùi lại
5. put forward: trình bày, đề xuất, đưa ra, nêu ra; vặn (kim đồng hồ) tiến lên
6. put oneself forward: tự đề cao mình, tự làm cho mình nổi bật
7. put by: để sang bên, lảng tránh (vấn đề, câu hỏi,…)
8. put down: để xuống, đàn áp, tước quyền, giáng chức, hạ cánh
(máy bay, người trong máy bay), đào (giếng)
9. put in: đệ đơn, đưa ra chứng cớ; thi hành, thực hiện
10. put in for: đòi, yêu sách, xin
11. put off: cởi (quần áo, mũ nón, giày dép) ra; hoãn lại, để chậm lại
12. put on: mặc (quần áo), đội (mũ nón), đi (giày dép) vào; làm ra vẻ, làm ra bộ
13. put on flesh (weight): lên cân, béo ra
14. put on speed: tăng tốc độ
15. put sb on doing (to do) sth: giao cho ai làm việc gì
16. put the blame on sb: đổ tội lên đầu ai
17. put a tax on sth: đánh thuế vào cái gì
18. put out: tắt, thổi tắt, dập tắt; sản xuất ra; đuổi ra ngoài; lè (lưỡi) ra; quấy rầy, làm phiền
19. put over: hoàn thành trong hoàn cảnh không thuận lợi; hoàn thành nhờ mưu mẹo
20. put to: buộc vào, móc vào
21. put together: để vào với nhau, kết hợp vào với nhau
22. put heads together: hội ý với nhau, bàn bạc với nhau
22. put up: để lên, đặt lên; cho ở trọ, trọ lại; búi (tóc) lên; giương (ô ) lên; xây dựng, lắp đặt; đem trình diễn; cầu kinh; đề cử, tiến cử
23. put up to: cho hay, báo cho biết
24. put up with: kiên nhẫn chịu đựng; tha thứ
25. put upon: hành hạ, ngược đãi; lừa bịp.


 

 

Từ vựng tất yếu để có một CV xin việc

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người “Những Từ vựng tất yếu để có một CV xin việc tốt “. Các bạn cùng theo dõi nhé!
hire: tuyển
work ethic: đạo đức nghề nghiệp
asset: người có ích
company: công ty
team player: đồng đội, thành viên trong đội
interpersonal skills: kỹ năng giao tiếp
good fit: người phù hợp
employer: người tuyển dụng
skills: kỹ năng
strengths: thế mạnh, cái hay
align: sắp xếp
pro-active, self starter: người chủ động
analytical nature: kỹ năng phân tích
problem-solving: giải quyết khó khăn
describe: mô tả
work style: phong cách làm việc
important: quan trọng
challenged: bị thách thức
work well: làm việc hiệu quả
under pressure: bị áp lực
tight deadlines: thời hạn chót gần kề
supervisors: sếp, người giám sát
ambitious: người tham vọng
goal oriented: có mục tiêu
pride myself: tự hào về bản thân
thinking outside the box: có tư duy sáng tạo
opportunities for growth: nhiều cơ hội để phát triển
eventually: cuối cùng, sau cùng
more responsibility: nhiều trách nhiệm hơn
Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốtnhé!

 

Những Từ vựng tất yếu để có một CV xin việc tốt

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người “Những Từ vựng tất yếu để có một CV xin việc tốt “. Các bạn cùng theo dõi nhé!
hire: tuyển
work ethic: đạo đức nghề nghiệp
asset: người có ích
company: công ty
team player: đồng đội, thành viên trong đội
interpersonal skills: kỹ năng giao tiếp
good fit: người phù hợp
employer: người tuyển dụng
skills: kỹ năng
strengths: thế mạnh, cái hay
align: sắp xếp
pro-active, self starter: người chủ động
analytical nature: kỹ năng phân tích
problem-solving: giải quyết khó khăn
describe: mô tả
work style: phong cách làm việc
important: quan trọng
challenged: bị thách thức
work well: làm việc hiệu quả
under pressure: bị áp lực
tight deadlines: thời hạn chót gần kề
supervisors: sếp, người giám sát
ambitious: người tham vọng
goal oriented: có mục tiêu
pride myself: tự hào về bản thân
thinking outside the box: có tư duy sáng tạo
opportunities for growth: nhiều cơ hội để phát triển
eventually: cuối cùng, sau cùng
more responsibility: nhiều trách nhiệm hơn
Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốtnhé!