RSS

Category Archives: Học tiếng Anh giao tiếp Ms Hoa

Một số từ vựng ở chủ đề Văn phòng phẩm

 Chúc các bạn một ngày mới tốt lành và làm việc hiệu quả! Tiếp tục cùng Ms Hoa Toeic một số từ vựng ở chủ đề văn phòng phẩm nữa nhé!

1. computer /kəmˈpjuː.təʳ/ – máy tính

2. typing chair /ˈtaɪ.pɪŋ tʃeəʳ/ – ghế văn phòng

3. manager /ˈmæn.ɪ.dʒəʳ/ – người quản lý, giám đốc

4. calculator /ˈkæl.kjʊ.leɪ.təʳ/ – máy tính

5. bookcase /ˈbʊk.keɪs/ – tủ sách

6. file cabinet /faɪl ˈkæb.ɪ.nət/ – tủ đựng tài liệu

7. file folder /faɪl ˈfəʊl.dəʳ/ – tập hồ sơ

8. file clerk /faɪl klɑːk/ – nhân viên văn thư

9. photocopier /ˈfəʊ.təʊˌkɒp.i.əʳ/ – máy phô tô

10. message pad /ˈmes.ɪdʒ pæd/ – giấy nhắn

11. (legal) pad /pæd/ – tập giấy viết

12. stapler /ˈsteɪ.pləʳ/ – cái dập ghim

13. paper clips /ˈpeɪ.pəʳ klɪps/ – kẹp giấy

14. staple remover /ˈsteɪ.pļ rɪˈmuː.vəʳ/ – cái gỡ ghim giấy

15. pencil sharpener /ˈpent.səl ˈʃɑː.pən.əʳ/ – gọt bút chì

16. envelope /ˈen.və.ləʊp/ – phong bì thư

Cách học tiếng anh giao tiếp của bạn là gì! Cùng chia sẻ với chúng mình và test toeic online free để kiểm tra khả năng làm bài thi toeic của bạn nhé!

Advertisements
 

Từ vựng tất yếu để có một CV xin việc

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người “Những Từ vựng tất yếu để có một CV xin việc tốt “. Các bạn cùng theo dõi nhé!
hire: tuyển
work ethic: đạo đức nghề nghiệp
asset: người có ích
company: công ty
team player: đồng đội, thành viên trong đội
interpersonal skills: kỹ năng giao tiếp
good fit: người phù hợp
employer: người tuyển dụng
skills: kỹ năng
strengths: thế mạnh, cái hay
align: sắp xếp
pro-active, self starter: người chủ động
analytical nature: kỹ năng phân tích
problem-solving: giải quyết khó khăn
describe: mô tả
work style: phong cách làm việc
important: quan trọng
challenged: bị thách thức
work well: làm việc hiệu quả
under pressure: bị áp lực
tight deadlines: thời hạn chót gần kề
supervisors: sếp, người giám sát
ambitious: người tham vọng
goal oriented: có mục tiêu
pride myself: tự hào về bản thân
thinking outside the box: có tư duy sáng tạo
opportunities for growth: nhiều cơ hội để phát triển
eventually: cuối cùng, sau cùng
more responsibility: nhiều trách nhiệm hơn
Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốtnhé!

 

Những Từ vựng tất yếu để có một CV xin việc tốt

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người “Những Từ vựng tất yếu để có một CV xin việc tốt “. Các bạn cùng theo dõi nhé!
hire: tuyển
work ethic: đạo đức nghề nghiệp
asset: người có ích
company: công ty
team player: đồng đội, thành viên trong đội
interpersonal skills: kỹ năng giao tiếp
good fit: người phù hợp
employer: người tuyển dụng
skills: kỹ năng
strengths: thế mạnh, cái hay
align: sắp xếp
pro-active, self starter: người chủ động
analytical nature: kỹ năng phân tích
problem-solving: giải quyết khó khăn
describe: mô tả
work style: phong cách làm việc
important: quan trọng
challenged: bị thách thức
work well: làm việc hiệu quả
under pressure: bị áp lực
tight deadlines: thời hạn chót gần kề
supervisors: sếp, người giám sát
ambitious: người tham vọng
goal oriented: có mục tiêu
pride myself: tự hào về bản thân
thinking outside the box: có tư duy sáng tạo
opportunities for growth: nhiều cơ hội để phát triển
eventually: cuối cùng, sau cùng
more responsibility: nhiều trách nhiệm hơn
Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốtnhé!

 

NHỮNG CÂU TỤC NGỮ ANH – VIỆT HAY NHẤT

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người các cụm từ Tiếng anh thông dụng cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả
Trong đề thi TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

• Mỗi thời, mỗi cách
Other times, other ways
• Trèo cao té nặng
The greater you climb, the greater you fall.
• Dục tốc bất đạt
Haste makes waste.
• Tay làm hàm nhai
no pains, no gains
• Phi thương,bất phú
nothing ventures, nothing gains
• Tham thì thâm
grasp all, lose all.
• có mới, nới cũ
New one in, old one out.
• Cuả thiên, trả địa.
Ill-gotten, ill-spent
• Nói dễ, làm khó.
Easier said than done.
• Dễ được, dễ mất.
Easy come, easy goes.

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học tiếng anh TOEIC nhé

 

Một số cặp từ khác nhau dễ nhầm lẫn

– Any news? => Có tin gì không?
– What’s the news? => Có tin gì mới không?
– What’s the latest? => Tin mới nhất là gì?
– Still alive? => Vẫn sống bình thường chứ?
– Still alive and kicking? => Vẫn sống yên ổn chứ?
– Are you well? => Bạn vẫn khoẻ chứ?
– In good shape, are you? => Tình hình sức khoẻ vẫn tốt chứ?
– Are you feeling all right today? => Hôm nay bạn có khoẻ không?
– Are you better now? => Bây giờ bạn khá hơn rồi chứ?
– How are you? Bạn có khoẻ không?
– How have you been lately? => Dạo này sức khoẻ của bạn thế nào?
– How are you feeling? => Sức khoẻ bạn thế nào?
– How are you going? => Bạn vẫn tốt chứ
– How are you keeping? => Bạn vẫn bình an chứ?
– How are you getting on? => Tình hình vẫn đâu vào đấy chứ?
– How are you getting along? => Vẫn đâu vào đấy chứ?
– How’s life? => Cuộc sống của bạn thế nào?
– How’s life treating you? => Cuộc sống vẫn bình thường chứ?
– How are things? => Mọi việc thế nào?
– How are things with you? => Công việc của bạn ra sao rồi?
– How are things going with you?=> Công việc vẫn diễn ra bình thường chứ?
– How goes it? => Làm ăn thế nào rồi?
– How goes it with you? => Dạo này làm ăn thế nào?
– What are you up to nowadays? => Gần đây có kế hoạch gì không?
– What are you up to these days? => Hiện giờ có dự định gì không?
– I trust you’re keeping well? => Chắc là bạn vẫn khỏe chứ?
– I hope you are well. => Tôi hy vọng anh/chị vẫn khỏe.
– I hope all goes well with you => Hy vọng mọi chuyện tốt đẹp sẽ đến với anh/chị
Tham khảo thêm:
phat am tieng anh, phát âm tiếng Anhon thi TOEIC
 

Học tiếng Anh qua những câu hỏi dí dỏm

Những câu hỏi tiếng Anh mang tính “đố mẹo” sau giúp bạn vừa học tập vừa giải trí để khởi động tuần mới hiệu quả.

Việc học Tiếng Anh của bạn sẽ trở nên thú vị với những câu hỏi dí dỏm. Chúng sẽ giúp bạn có một bộ não nhạy bén hơn, đồng thời là phương pháp tuyệt vời để ghi nhớ những từ vựng và mẫu câu hay trong tiếng Anh. Những câu hỏi này do Nguyễn Mai Đức, du học sinh đang học tập tại Anh gửi đến.
hoc-tieng-anh-qua-nhung-cau-hoi-di-dom
1. At night they come without being fetched. And by day they are lost without being stolen. Who are they?
(Chúng xuất hiện vào buổi đêm nhưng không phải
là hồn ma. Và chúng biến mất vào ban ngày mà không phải do bị đánh cắp. Chúng là ai?)
2. What lives on its own substance and dies when it devours itself?
(Cái gì sống nhờ vào chất liệu của nó và chết đi do tự ăn chính bản thân mình?)
3. Why was Karl Marx buried at Highgate Cemetery in London?
(Tại sao Các Mác được chôn ở Highgate Cemetery tại London?)
4. Who succeeded the first Prime Minister of the UK?
(Ai là người kế thừa Thủ tướng đầu tiên của nước Anh?)
5. When can you have something and nothing at the same time in your pocket?
(Khi nào bạn vừa có thứ gì đó vừa chẳng có gì trong túi của bạn?)
6. Where can you always find money?
(Nơi nào mà bạn có thể luôn luôn tìm thấy tiền?)
7. Why do fish live in water?
(Tại sao cá sống ở dưới nước?)
8. When butter is projected upwards, what will appear?
(Khi bơ được ném lên trên cao, cái gì sẽ xuất hiện?)
9. What can’t be used unless broken?
(Cái gì không thể được sử dụng nếu không được làm vỡ?)
10. What has four fingers and a thumb but no flesh and bone?
(Cái gì có 4 ngón tay và một ngón cái nhưng không có thịt và xương?)
Tham khảo
 

Liên từ tương hợp

Các bạn đã biết hết các liên từ trong tiếng Anh chưa? Hôm nay mình xin giới thiệu tới các bạn một loại liên từ rất cần thiết trong kỳ thi TOEIC– Liên từ tương hợp (Subordinating Conjunctions)

Bổ sung thêm kiến thức về Liên từ (Conjunction)

Ngoài 2 loại liên từ (Liên từ phụ hợp-ordinating conjunction và Liên từ tương quan-correlative conjunctions), một loại liên từ nữa- chủ điểm hay xuất hiện nhất trong luyện thi TOEIC như sau:

Liên từ này được gọi là Liên từ tương hợp (Subordinating Conjunctions)

Sau đây là một số loại liên từ tương hợp. Chú ý rằng, sau những liên từ này là một mệnh đề.

Diễn tả thời gian

While:    she was eating while her husband was fixing his car (cô ấy đã đang ăn khi chồng cô ấy sửa xe)
When:  when you develop products, it is important to conduct a market research (khi bạn phát triển sản phẩm, điều quan trọng là phải nghiên cứu thị trường)
Since:    he has served this company since he graduated (anh ấy đã làm ở công ty từ lúc tốt nghiệp)
Before: Before you leave the office, remember to turn off all the lights (trước khi rời văn phòng, nhớ tắt hết các đèn)
After:    After he returned to the office, he got a private phone call (sau khi quay lại văn phòng, anh ấy nhận được một cuộc gọi riêng)
As soon as: As soon as I come home, please let her know (ngay khi tôi về nhà, hãy cho cô ấy biết)

Diễn tả lý do

Because:   Because it was submitted late, the report was returned (vì bị nộp muộn, bản báo cáo bị trả lại)
Since:        Since you left him, he is now addicted to wine (từ khi bạn bỏ anh ta, anh ấy trở nên nghiện rượu)
As:              The economy added 10,000 jobs in the second quarter as stronger domestic demands encouraged companies to hire more workers (nền kinh tế vừa bổ sung thêm 10000 công việc trong quí thứ 2 để thỏa mãn sự tăng trưởng nhu cầu của khách hàng khiến cho các công ty thuê thêm người làm)

Diễn tả sự nhượng bộ

Although/ though/even he is inexperienced, he is still appreciated by the whole staff (tuy rằng anh ấy còn thiếu kinh nghiệm, tất cả nhân viên vẫn tôn trọng anh ấy)
Diễn tả điều kiện

If/once:      If you want to see him, call me any time (nếu bạn muốn gặp anh ấy, gọi tôi bất kì lúc nào)
Unless:                       Unless he calls, I will leave right away (trừ khi anh ấy gọi, không thì tôi sẽ đi ngay lập tức)
As long as (miễn là):  he agrees to take the job as long as the salary is high (anh ấy đồng ý nhận công việc miễn là lương cao)
Provided that/ providing: I will lend him money provided that he pays me on time (tôi sẽ cho anh ấy mượn nếu như anh ta trả nợ đúng hạn)

Diễn tả mục đích:

She buys a lovely doll so that/in order that her daughter can play with it at home (cô ấy mua một con búp bê rất xinh để cho con gái cô chơi ở nhà)

Diễn tả sự đối lập

While/whereas:  she keeps spending much money while her parents try to earn one single penny. (cô ấy tiêu rất nhiều trong khi bố mẹ cô ấy phải kiếm từng đồng một)

Chúc các em ôn Luyện TOEIC tốt!

 

Tags: , , , ,