RSS

Category Archives: kinh nghiệm luyện thi toeic

BẮT ĐẦU HỌC TOEIC NHƯ THẾ NÀO?

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách học toeic cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

Cũng như câu hỏi “Nên bắt đầu học tiếng Anh từ đâu ?” thì một câu hỏi khác “Nên bắt đầu học TOEIC như thế nào?” hoặc những câu đại loại như vậy là những nghi vấn quen thuộc của các bạn sinh viên. Chẳng có gì là lạ cả khi sinh viên chúng ta đa số đều không có nền tảng tiếng Anh tốt mặc dù thời gian đã học là không ít. Không đủ tự tin về kiến thức cũng như sự bỡ ngỡ trước môi trường học tập mới, sự lạ lẫm về những cái như là TOEIC sẽ càng làm chúng ta lo lắng và thoáng chút giật mình.
Hãy bình tĩnh, mọi thứ đều trở nên đơn giản nếu bạn thực sự quyết tâm và có cách giải quyết hợp lí. Hãy quyết định dẹp bỏ chướng ngại “English” và biến nó thành một người bạn thực sự của bạn.
Mình sẽ đi thẳng vào vấn đề:
Cũng giống như khi bắt đầu làm bất cứ việc gì hay khi học tiếng Anh, theo mình để học tốt TOEIC bạn cũng phải đưa mình vào trạng thái tâm lí tốt nhất, những cái này có thể sẽ rất lạ lẫm với các bạn vì chưa hề có ai bảo các bạn làm vậy cả nhưng các bạn sẽ thấy được sự thay đổi rõ rệt nếu đặt được mình vào trạng thái tốt nhất, tự tin vào bản thân nhất trước khi làm bất cứ việc gì.
Còn bây giờ là câu hỏi “Tôi phải bắt đầu học TOEIC như thế nào ?“.
Nếu bạn có được một nền tảng tiếng Anh tốt và được tiếp xúc nhiều với việc Nghe – Nói tiếng Anh thì thực sự TOEIC sẽ không là vấn đề của bạn, nhưng nếu bạn hoàn toàn không có một chút tự tin nào về vốn tiếng Anh của mình cộng với việc bạn học được 7 năm nhưng lại chẳng được nghe tiếng Anh bao giờ thì có thể TOEIC nói riêng và tiếng Anh nói chung là một câu chuyện đáng nói.
Điều đầu tiên bạn cần làm là tự đánh giá lại khả năng của mình. Bạn có thể đưa ra nhận xét chủ quan về khả năng của mình hoặc tham gia một bài test nào đó (các bạn nếu không có được điều kiện thi thử thì có thể tìm một cuốn sách TOEIC, thử một bài test trong đó để tiện hơn cho việc đánh giá của mình)…
Nếu các bạn hoàn toàn không đủ tự tin về khả năng tiếng Anh của mình theo đánh giá chủ quan của bản thân (tình trạng này rất là phổ biến với sinh viên chúng ta nên các bạn hoàn toàn an tâm…) hoặc nhận được kết quả bài test không cao (đối với bài thi TOEIC mình đề nghị là
Ở đây lời khuyên mình muốn đưa ra cho các bạn là tập trung cho việc xây dựng nền tảng trước. Việc xây dựng nền tảng này có 4 vấn đề các bạn cần quan tâm, và mình sẽ gợi ý để các bạn giải quyết từng cái một: Từ Vựng – Phát Âm – Nghe – Ngữ Pháp
Ngữ Pháp
Ngữ pháp là phần mình không thích nhất nên mình muốn được nói trước. Ở giai đoạn này các bạn chỉ cẩn nắm được những điểm ngữ pháp căn bản và phổ biến nhất thôi. Các điểm ngữ pháp đó có thể là: những điểm căn bản về các chủ ngữ trong tiếng Anh, 7 thì trong tiếng Anh (học sơ sơ thôi đủ hiểu là được rồi), V_ing & to V, trợ động từ,… Các kiến thức này thì rất phổ thông và không khó để kiếm, bạn có thể xem lại sách ở các lớp dưới hoặc tự tìm một quyển sách ngữ pháp. Riêng mình thì khuyên các bạn không nên đầu tư nhiều vào ngữ pháp, và giai đoạn đầu này thì chỉ cần những cái cơ bản nhất là đủ dùng rồi.
Từ Vựng
Có thể nói từ vựng là yếu tố quan trọng nhất trong khi học tiếng Anh, và đặc biệt là trong thời gian đầu này, không có từ vựng đồng nghĩa với việc không có gì hết. Chiến lược xây dựng từ vựng của mình rất đơn giản, ở bước này bạn sẽ học từ vựng một cách khá máy móc nhưng cũng rất khoa học. Thứ nhất, mục tiêu của bạn chỉ là học thuộc và ghi nhớ từ vựng. Thứ hai, bạn sẽ không học từ vựng như trước đây nữa mà sẽ hiệu quả và khoa học hơn nhiều.
B1: Xác định những từ cơ bản nhất mà bạn còn chưa biết, mình chắc là 7 năm học tiếng Anh dù không giúp được chúng ta gì nhiều nhưng cũng giúp cho chúng ta biết được những cái gì là cơ bản. Bạn còn có thể tìm các từ cơ bản, phổ biến bằng cách tìm gián tiếp từ tiếng Việt, từ nào bạn cho là hay sử dụng thì hãy cố gắng tìm từ tương ứng trong tiếng Anh.
B2. Sau khi học được những từ cơ bản nhất, các bạn có thể mở rộng vốn từ bằng cách học từ theo chủ đề. Ví dụ hôm nay bạn học các từ chỉ đồ vật trong nhà, ngày mai bạn học tên một số con vật thân quen, ngày mai nữa bạn lại học những từ miêu tả con người….
Sẽ rất tuyệt vời nếu bạn học từ mới bằng cách nghe, như vậy bạn sẽ vừa luyện từ mới, vừa luyện cách phát âm chuẩn xác lại vừa có thể làm quen với việc nghe từ. Vậy thì học như thế nào, đây là cách học của mình, đầu tiên mình sẽ liệt kê những từ mình cần học với đầy đủ nghĩa, từ loại, có thể dùng luôn một bộ từ điển máy nào đó để dò từ, sau đó mình thực hiện việc ghi âm cách đọc từ lại. Mình dùng phần mềm để ghi âm lại cách đọc từ của từ điển và cả nghĩa của từ (do mình tự nói) sau đó chuyển vào MP3 để nghe.
Việc nghe đi nghe lại cùng với việc phát âm theo sẽ khiến bạn nhớ từ cực nhanh và cực lâu, chỉ cần bạn nghe và lặp lại đủ lâu và ôn lại sau vài ngày thì mình đảm bảo bạn sẽ nhớ mãi cho dù sau này không gặp nó nữa. Và đến lúc này bạn đã hoàn thành được việc tăng từ vựng và thậm chí là phát âm chuẩn xác từ nữa.
Phát Âm
Việc học phát âm lúc đầu có thể tiến hành như trên là được rồi, bạn chỉ cần dừng lại ở việc đọc đúng từ. Đồng thời trong gian đoạn này các bạn có thể tìm một số hỗ trợ phát âm từ căn bản từ Internet.
Nếu đi xa hơn chút nữa mình nghĩ sẽ rất tôt nếu các bạn tìm hiểu cách đọc phiên âm, tức là chỉ cần tra từ và nhìn thấy phiên âm là bạn đã có thể tự phát âm chính xác từ. Việc này sẽ rất tốt cho bạn về sau trong việc học từ và phát âm tiếng Anh.
Nghe – Làm quen với việc NGHE
Thiếu xót của chúng ta khi học tiếng Anh trước đây đó là học mà không được nghe, giờ nghĩ lại thì thấy cách chúng ta học và được dạy thật là kì cục. Vì vậy mà bây giờ chúng ta phải làm quen dần với việc nghe tiếng Anh, ở phần này có thể các bạn cứ bắt đầu với việc nghe phát âm từ vả một số chương trình dễ để bắt đầu thích ứng.
Mình có tìm được một chương trình rất hay trên Youtube có thể giúp bạn học kết hợp cả ba phần trên Từ Vựng + Phát Âm + Nghe một cách đơn giản mà hiệu quả. Bạn vào Youtube và tìm: Basic Vocabulary English xx (trong đó xx là số thứ tự bài học bạn có thể thay từ 1 đến 30 (hình như là vậy ).
Bạn có thể chọn lựa bài học phù hợp để theo dõi. Mình khuyến khích các bạn chuyển sang file MP3 và đưa vào máy điện thoại để tiện nghe mỗi lúc rảnh rỗi, chỉ cần tạo được thói quen nghe như vậy bạn sẽ nhanh chóng có được lượng từ vựng phong phú và đồng thời chỉnh được cách phát âm cũng như bắt đầu nghe tiếng Anh.
Tổng kết: như vậy là chúng ta đã đi qua các bước cơ bản để có thể giúp các bạn nhanh chóng xây dựng lại nền tảng tiếng Anh cho mình và sẵn sàng cho giai đoạn tiếp theo trong chặng đương ôn thi TOEIC. Ở giai đoạn đầu này các bạn chỉ nên dành thời gian khoảng 1 đến 2 tháng để thực hiện thôi, chỉ cần chừng đó thời gian cùng với một kế hoạch và thái độ nghiêm túc mình tin ràng các bạn sẽ tự xây cho mình được một cái móng vững chắc.
Mình cũng xin khẳng định việc học và thi đạt điểm cao trong kì thi TOEIC là không khó, có lẽ nó không khó như nhiều người nghĩ (mình không biết hết cũng như thống kê được cảm nhận của tất cả mọi người nhưng tình hình lo lắng này có lẽ rất phổ biến. Vì vậy bạn hãy an tâm và tiếp tục, không quan trọng bạn là ai và đang ở đâu, điều quan trọng là bạn sẽ đi tới đâu.
Và điều quan trọng hơn bạn luôn phải nhắc mình đó là thái độ nghiêm túc hơn với việc học tiếng Anh của mình, đừng cợt nhả với nó nữa. Đồng thời hãy đề ra mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn học tập cho mình và lên kế hoạch thực hiện để đạt được nhưng mục tiêu đề ra đó, tiến đến việc hoàn thiện tiếng Anh.
Hoàn thiện bước Xây nền, bạn đã bắt đầu học TOEIC. Và nhớ hãy hành động ngay lập tức, chỉ có hành động mới mang đến kết quả.

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé
 

10 phương pháp ghi nhớ từ vựng tiếng Anh

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người 10 phương pháp ghi nhớ từ vựng từ cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

Phương pháp lớn thứ nhất: Học thuộc lòng từ vựng thông qua phát âmCác bạn cần phải hiểu rõ quy luật về mối quan hệ giữa từ vựng và phát âm, phát âm chuẩn mỗi từ vựng sẽ giúp bạn có thể nắm được quy luật đọc nguyên âm của những từ cùng loại, rất đơn giản ta có thể lấy ngay được ví dụ: change, mistake, pain, gain, amazing…, nghe vô cùng hấp dẫn phải không nào? Thông qua phát âm chuẩn mỗi từ vựng, bạn không những nhanh chóng có thể nhớ kỹ từ vựng, còn có thể luyện tập phát âm như người bản ngữ!

Phương pháp lớn thứ hai: Học thuộc lòng từ vựng bằng cách đọc theo băng ghi âm

Nguyên nhân căn bản dẫn đến thất bại trong việc học từ vựng của người Việt Nam là không thể phát âm chuẩn. Bạn biết không người thầy dạy ngữ âm tốt nhất cho bạn chính là giọng đọc chuẩn của người bản ngữ, cho nên nhất định phải học thuộc lòng từ vựng theo băng ghi âm. Hãy đặt âm lượng ở mức to nhất, nghe theo băng ghi âm nhiều lần kết hợp với việc đọc to từ vựng. Đồng thời bạn hãy sử dụng cùng một lúc các cơ quan mắt, tai, miệng, không ngừng kích thích não bộ, ấn tượng sẽ vô cùng sâu sắc!

Phương pháp thứ ba: cuồng nhiệt học thuộc lòng từ vựng theo “phương pháp ba nhất”

“Miệt mài đêm ngày” học thuộc lòng từ vựng, hiệu quả vẫn cực kỳ thấp! Nhất định phải học thuộc lòng từ vựng theo “phương pháp ba nhất”. Khi học thuộc lòng từ vựng, nhất định phải đạt chuẩn ở mức to nhất, rõ nhất và nhanh nhất. Khi bạn áp dụng luyện tập theo phương pháp ba nhất, năng lực tập trung của bạn có thể đạt mức cao nhất, khả năng ghi nhớ có thể được cải thiện rõ rệt, bạn không những có thể dễ dàng ghi nhớ từ vựng mà còn có thể luyện tập và tạo dựng “cơ bắp quốc tế”!

Phương pháp thứ tư: Phân loại từ vựng

Trong tiếng Anh có rất nhiều từ thuộc cùng một nhóm loại, có thể nhóm những từ cùng loại để cùng luyện tập, từ đó cải thiện đáng kể hiệu quả trí nhớ. Các bạn có thể sử dụng động tác tay, thử phân loại từ vựng trong một cuốn sách, chép nó vào một mẩu giấy nhớ, sau đó tập trung luyện tập, nỗ lực đột phá, cố gắng ghi nhớ!

Phương pháp thứ năm: Học từ vựng theo các dạng thức của từ

Phương pháp ghi nhớ từ vựng này là một trong10 phương pháp ghi nhớ từ vựng tiếng Anh được nhiều người áp dụng trong việc chinh phục tiếng Anh của mình.Trong tiếng Anh có rất nhiều các dạng thức khác nhau của từ như: danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, ngoài tiền tố, hậu tố còn có nhiều loại biến thể khác nhau làm thay đổi ý nghĩa của từ. Muốn triệt để nắm vững từng từ, chúng ta phải nắm vững được đặc tính của mỗi nhóm dạng! Hãy triệt để nắm vững từ vựng trong tất cả các dạng thức! Với việc học từ vựng theo kiểu nhóm dạng như thế, đảm bảo khả năng học thuộc lòng từ vựng của bạn có thể lên cao bất ngờ!

Phương pháp thứ sáu: Phân bổ thời gian học từ vựng hợp lý

Học thuộc lòng từ vựng không cần phải vất vả học đêm học ngày. Mỗi ngày sau khi thức dậy, trước khi đi ngủ, trước và sau ba bữa cơm, khi đợi xe, trên đường về nhà sau khi tan học, thậm chí là cả thời gian khi bạn đang ở trong nhà vệ sinh đều có thể cuồng nhiệt học thuộc từ vựng. Hãy luôn mang theo sách tiếng Anh bên mình, có thời gian hãy lập tức học thuộc, luyện tập mọi lúc mọi nơi, sau đó là “bật ra dễ dàng”!

Phương pháp thứ bẩy: Học thuộc lòng từ đồng nghĩa và trái nghĩa

Khi nhìn vào mỗi từ vựng, bạn có thể liên tưởng đến những từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa của nó, thông qua cách làm này bạn sẽ dễ dàng ghi nhớ chúng; tương tự, mỗi khi nhìn thấy một từ vựng, có thể liên tưởng đến từ trái nghĩa của nó. Hãy học nhớ từ vựng theo phương pháp: một từ với nghĩa tích cực một từ với nghĩa tiêu cực, nhóm chúng thành cặp thành đôi, rõ ràng là một mũi tên trúng hai đích! Sử dụng phương pháp này để học thuộc lòng từ vựng, ấn tượng sẽ càng sâu sắc!

Phương pháp thứ tám: Vừa học hiểu vừa dịch

Khi bắt gặp mỗi từ hãy nhanh chóng bật ra ý nghĩa của tiếng Việt của nó, cũng tương tự, mỗi khi nhìn vào từ tiếng Việt hãy buột miệng nói ra từ đó bằng tiếng Anh. Hoặc cách khác là hãy mời các bạn của bạn nói ra từ này, sau đó bạn lập tức dịch từ đó sang tiếng Việt; khi người bạn nói một từ tiếng Việt, bạn nhanh chóng buột miệng nói ra từ này bằng tiếng Anh. Thông qua phương pháp dịch nhanh từ vựng dưới dạng song ngữ, hiệu quả sẽ vô cùng tuyệt vời! Thông qua phương pháp này, bạn đồng thời bạn còn có thể luyện tập và trau dồi khả năng dịch nói của mình!

Phương pháp thứ chín: Học thuộc lòng từ vựng qua các câu

Từ vựng khi đứng độc lập chỉ có thể là “học lại quên, quên lại học, lại học lại quên”! Cho nên, nhất định phải học thuộc lòng từ vựng thông qua ứng dụng thực tiễn. Từ vựng được đặt trong câu mới là từ vựng “sống”, mới có thể giúp bạn ghi nhớ ý nghĩa và cách dùng một cách lâu bền, mới có thể tạo ngữ cảm, mới có thể giúp bạn khắc cốt ghi tâm, mãi mãi không quên! Điều quan trọng là, học thuộc lòng thông qua câu, bạn không những có thể tích lũy vốn từ vựng, hơn nữa còn có thể tích lũy số câu! Số câu bạn tích lũy được còn quan trọng hơn nhiều số từ vựng bạn học được!

Phương pháp thứ mười: Học thuộc lòng từ vựng thông qua đoạn văn

Một đoạn văn ngắn đã chứa đựng rất nhiều từ vựng và câu ngắn, với việc học thuộc lòng đoạn văn bạn hoàn toàn  có thể “tuyên chiến” với từ vựng! Hơn nữa, đoạn văn bạn còn giúp bạn có thể ghi nhớ từ vựng một cách chính xác về mặt ý nghĩa và cách dùng. Điều quan trọng là, thông qua đoạn văn bạn có thể dễ dàng nói rất nhiều rất nhiều đoạn văn tiếng Anh, đây là mục tiêu cuối cùng của chúng ta khi học tiếng Anh!

Hy vọng, với 10 phương pháp ghi nhớ từ vựng tiếng Anh bổ ích này sẽ giúp bạn học từ vựng tiếng Anh một cách hiệu quả và nhanh chóng cải thiện vốn tiếng Anh của bản thân mình.

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 

 

TỪ VỰNG TOEIC VỀ CÁC LOẠI TIỀN LƯƠNG

Các bài viết trước đã đưa ra các từ vựng về nghề nghiệp, công việc, tiếng anh công sở, tiếng anh giao tiếp thông dụng còn có các từ vựng TOEIC về chủ đề các loại tiền lương. Hẳn đây là vấn đề mà bất kì bạn nào đi làm, nhân viên công ty… khi sử dụng tiếng Anh sẽ rất quan tâm rồi phải không?

wage / wages (n): Tiền được trả hoặc nhận cho công việc hoặc dịch vụ, thường tính bằng giờ, hoặc tuần.

‘We get our wages in cash every Friday.’

‘Chúng tôi nhận tiền lương bằng tiền mặt vào mỗi thứ Sáu.’

salary (n): Số tiền cố định, đều đặn (thường là hàng tháng) trả cho công việc

‘Secretarial salaries in London are quite high.’

‘Lương thư ký tại London khá cao.’

payslip (n): Một mảnh giấy kèm với tiền lương mà ghi lại số tiền mà bạn đã thu nhập được và thuế hoặc bảo hiểm…đã được trừ đi.

‘I always keep my payslips so that I can prove what my income is.’

‘Tôi luôn giữ lại giấy tiền lương để tôi có thể chứng minh thu nhập của mình.’

bonus (n): Một số tiền được chia cho một nhân viên, ngoài tiền lương hàng tháng, thường do nhân viên đó làm việc đặc biệt tốt hoặc làm việc chăm chỉ hoặc làm lâu năm.

‘All the workers got a £100 bonus at the end of the year.’

‘Tất cả nhân viên nhận £100 tiền thưởng vào cuối năm.’

timesheet (n): Một tờ giấy mà bạn viết vào số giờ bạn đã làm việc mỗi ngày, tuần hoặc tháng để bạn có thể nhận tiền lương mà bạn đã làm việc.

‘Don’t forget to fill in your timesheet every Wednesday. Otherwise you may not be paid on time.’

‘Đừng quên điền vào giấy chấm công mỗi thứ Tư. Nếu không, bạn không nhận lương đúng kỳ.’

severance pay (n): Tiền được trả cho một nhân viên người phải nghỉ việc vì không còn công việc hoặc những lý do khác mà ngoài giới hạn của người tuyển dụng.

‘The redundant workers each got one week’s severance pay for every year of employment.’

‘Những người công nhân bị nghỉ việc nhận được một tuần lương cho mỗi năm làm việc.’

 

Đại Từ Nhân Xưng Trong Tiếng Anh

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người đại từtừ cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

1. Đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câu:

I tôi, ta  – Chỉ người nói số ít.
We chúng tôi, chúng ta – Chỉ người nói số nhiều.
You bạn, các bạn – Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.
They họ, chúng nó, … – Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.
He anh ấy, ông ấy, … – Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.
She chị ấy, bà ấy, … – Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.
It nó,…. – Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.

Khi đại từ nhân xưng làm chủ từ của câu, thì đại từ nhân xưng đứng trước động từ chính của câu và các động từ chính phải được biến đổi (chia) cho phù hợp (về ngôi và số) với chủ từ của nó.

VD: I am a student:     Tôi là sinh viên

He is a student:    Anh ấy là sinh viên

She likes music:    Chị ấy thích âm nhạc

They like music: Họ thích âm nhạc

 2. Đại từ nhân xưng làm túc từ trong câu:

Me tôi, ta – Chỉ người nói số ít.
Us chúng tôi, chúng ta – Chỉ người nói số nhiều.
You bạn, các bạn – Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.
Them họ, chúng nó, … – Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.
Him anh ấy, ông ấy, … – Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.
Her chị ấy, bà ấy, … – Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.
It – Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.

Khi đại từ nhân xưng làm túc từ, thì đại từ nhân xưng này đứng sau động từ chính của câu.

VD: I don’t like him:    Tôi không thích anh ta.

She has lost it:     Chị ấy đã làm mất nó rồi.

Tom saw them there yesterday:     Tom đã thấy họ ở đó hôm qua.

 3. Các tính từ sở hữu:

My của tôi, của ta – Chỉ người nói số ít.
Our của chúng tôi/ chúng ta – Chỉ người nói số nhiều.
Your của bạn/ các bạn – Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.
Their của họ, của chúng nó, … – Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.
His của anh ấy, của ông ấy, … – Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.
Her của chị ấy, của bà ấy, … – Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.
Its của nó, … – Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.

Tính từ sở hữu luôn đứng trước danh từ để chỉ mối quan hệ sở hữu giữa chủ sở hữu và đối tượng bị sở hữu.

VD: This is my pen:     Đây là cây viết của tôi.

That is his pen:     Kia là cây viết của anh ấy.

Those are their motorbikes:  Kia là những chiếc xe gắn máy của họ.

 4. Đại từ sở hữu:

Mine cái của tôi, ta – Chỉ người nói số ít.
Ours cái của chúng tôi, chúng ta – Chỉ người nói số nhiều.
Yours cái của bạn, các bạn – Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.
Theirs cái của họ, chúng nó, … – Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.
His cái của anh ấy, ông ấy, … – Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.
Hers cái của chị ấy, bà ấy, … – Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.
Its cái của nó,…. – Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.

Các đại từ sở hữu được dùng để thay thế cho các đối tượng bị sở hữu đã được nói tới trước đó, hoặc trong ngữ cảnh mà cả người nói và người nghe đều biết về đối tượng được nói tới trong câu chuyện. Các đại từ sở hữu luôn luôn đứng một mình (không có danh từ theo sau).

VD: Your book is new, but mine is old: Quyển sách của bạn thì mới nhưng quyển sách của tôi thì cũ. “mine” = “my book”

I like your car, but I don’t like his: Tôi thích chiếc xe hơi của anh nhưng tôi không thích chiếc xe hơi của anh ấy. “his” = “his car”

Her shoes are expensive. Mine are cheap: Giày của cô ấy đắt tiền. Giày của tôi rẻ tiền. “mine”= “my shoes”

 5. Đại từ phản thân:

Myself chính tôi, tự bản thân tôi – Chỉ người nói số ít
Ourselves chính chúng tôi/ chúng ta – Chỉ người nói số nhiều
Yourself chính bạn, tự bản thân bạn – Chỉ người nghe số ít
Yourselves chính các bạn, tự các bạn – Chỉ người nghe số nhiều
Themselves chính họ, chính chúng nó, … – Chỉ nhiều đối tượng được nói tới
Himself chính anh ấy, chính ông ấy, … – Chỉ một đối tượng được nói tới là giống đực
Herself chính chị ấy, chính bà ấy, … – Chỉ một đối tượng được nói tới là giống cái
Itself chính nó,…. – Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.

Đại từ phản thân được dùng đồng bộ với chủ từ, túc từ tương ứng để nhấn mạnh chủ từ hoặc túc từ đó trong câu. Vị trí của đại từ phản thân trong câu:

5.1. Đặt ngay sau đại từ mà chúng ta muốn nhấn mạnh:

I myself saw his accident yesterday. Chính tôi đã thấy anh ta bị tai nạn hôm qua.

5.2. Đặt ngay sau túc từ của động từ:

I saw his accident myself yesterday. Chính tôi đã thấy anh ta bị tai nạn hôm qua.

5.3. Đặt ngay sau danh từ ta muốn nhấn mạnh:

I heard his voice itself on the phone yesterday. Tôi đã nghe chính tiếng nói của anh ta trong điện thoại hôm qua.

Khi đại nhân xưng chủ từ và đại nhân xưng túc từ chỉ cùng một đối tượng, thì đại từ nhân xưng ở vị trí túc từ phải là đại từ phản thân.

VD: She looks at herself in the mirror: Cô ấy soi gương

He has told himself to be more careful: Ông ấy đã bảo mình hãy cẩn thận hơn

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé
 

Từ vựng về Côn trùng

 Tìm một trung tâm luyện thi toeic uy tín và chất lượng là điều bạn đang quan tâm?

Dạo này mình cứ nghe nhắc nhiều về kiến ba khoang nhỉ? Kiến ba khoang là một loại côn trùng cực độc, bạn hãy thật cẩn thận khi gặp chúng nhé! Hãy cùng Ms Hoa Toeic tìm hiểu các từ vựng về Côn trùng nha!

1. mosquito /məˈskiːtəʊ /: con muỗi

2. butterfly /ˈbʌtəflaɪ/: con bướm

3. moth /mɒθ/: con bướm đêm

4. cicada /sɪˈkɑːdə/: con ve sầu

5. beetle /ˈbiːtl/: bọ cánh cứng

6. wasp /wɒsp/: ong vò vẽ

7. horsefly /ˈhɔːsflaɪ /: ruồi trâu

8. stickbug /stɪk bʌɡ/: bọ que

9. bee /biː/: con ong

10. praying mantis: con bọ ngựa

11. flea /fliː/: bọ chét

12. dragonfly /ˈdræɡənflaɪ/: chuồn chuồn

13. fly /flaɪ/: con ruồi

14. grasshopper /ˈɡrɑːshɒpə(r)/: châu chấu

15. ladybug(=ladybird) /’leidibʌg/: con bọ rùa

16. ant /ænt/: con kiến

17. termite /ˈtɜːmaɪt/: con mối

18. cockroach /ˈkɒkrəʊtʃ /: con gián

19. cricket /ˈkrɪkɪt /: con dế

 Chúc bạn học toeic online thật hiệu quả nha!
 

Sự khác biệt giữa “A number of…” và “The number of…”

Chắc hẳn trong chúng ta đang học toeic online ở đây, ai cũng đã từng nhầm lẫn giữa “A number of…” và “The number of…”? Cùng Ms Hoa Toeic tìm hiểu sự khác biệt giữa cặp đôi này nhé!

I/ A number of (Một số những…): dùng khi muốn nói có một vài người hoặc một vài thứ gì đó; đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều.
A number of + plural noun + plural verb
E.g :
A number of hours have passed
(Một vài giờ đồng hồ đã trôi qua)
A number of sheep are eating grass.=>Chú ý “sheep” là danh từ số nhiều
(Một vài con cừu đang ăn cỏ)

II/The number of (Số lượng những …): dùng để nói về số luongj; đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít.
The number of + plural noun + singular verb…
E.g:
The number of days in a week is 7
(Số ngày trong một tuần là bảy
The number of residents who have been questioned on this matter is quite small
(Số lượng người dân những người đã được đặt câu hỏi về vấn đề này là khá nhỏ)
**NOTE: sử dụng “The number of +noun” thì tùy theo nghĩa của câu, nếu:
– Nghĩa là chỉ số lượng thì động từ đi kèm sẽ chia theo số ít,
E.g: The number of students in that class is small (ý muốnn nói, số lượng học sinh trong lớp thì ít.)
– Nghĩa là chỉ tính chất thì động từ sẽ chia theo số nhiều
E.g: The number of students in that class are small (ý muốn nói, số học sinh có trong lớp này đều nhỏ tuổi cả.

Cùng chia sẻ kinh nghiệm luyện thi toeic đạt hiệu quả cao của bạn nào!

 

Các cụm từ hay về Tình yêu lứa đôi

Hi cả nhà, hôm nay mình cùng tìm hiểu về các từ vựng và cụm từ  học tiếng anh giao tiếp hiệu quả khi bạn muốn nói về tình yêu của mình dành cho một ai đó nhé:

1. Fall in love: yêu, cảm nắng
2. Unrequited love: tình yêu ko được đáp lại
3. Love triangle: tình yêu tay ba
4. Love at the first sight: tình yêu sét đánh
5. Unconditional love: tình yêu vô điều kiện
6. Happily ever after: mãi mãi hạnh phúc bên nhau
7. Made for each other: sinh ra để dành cho nhau
8. Have a crush on sb: phải lòng ai đó
9. Lovesick/ lovelorn: thất tình.
10. I love you so much: Anh yêu Em nhiều lắm
Mỗi ngày chỉ cần học 5-10 từ, sau 3 tháng bạn sẽ nắm gần như 90% vốn từ giao tiếp thông dụng rồi ^^
Cách học tiếng anh giao tiếp của bạn là gì! Cùng chia sẻ với  Ms Hoa Toeic nhé!