RSS

Category Archives: TOEIC Listening

Một số từ vựng về nghề nghiệp trong part 2 TOEIC

Trong PART II phần Listening, đối với câu hỏi có từ để hỏi là WHO thì câu trả lời đúng có thể là chỉ ra chức danh/nghề nghiệp hoặc tên phòng ban người đó làm việc. Vậy hôm nay chúng ta cùng củng cố Từ vựng toeic với một số chức danh, phòng ban hay xuất hiện trong loạt câu hỏi này nhé.

Thi thử toeic trực tuyến

– President: chủ tịch HĐQT
– Chef Executive officer (CEO): Giam đốc điều hành
– Executive officer: chuyên viên
– Director: Giam đốc Board of Directors: Ban giám đốc General Director: Tổng Giám đốc
– Manager: Quản lí/ Trưởng phòng
– Assistant Manager: Trợ lý
– Supervisor: Giám sát
– Secretary: Thư kí
– Public Relation Department: Phòng PR_Quan hệ công chúng
– Customer Service Department: Phòng chăm sóc khách hang
– Marketing Division: Phòng Marketing
– Accounting Department: Phòng Kế toán
– Sales Department: Phòng Kinh doanh
– Personnel Department: Phòng Nhân sự
– Human Resources Department: Phòng Nhân lực
– Shipping Department: Phòng Vận chuyển

 

Những câu tiếng anh giao tiếp thông dụng

1. What’s up? – Có chuyện gì vậy?

2. How’s it going? – Dạo này ra sao rồi?

3. What have you been doing? – Dạo này đang làm gì?

4. Nothing much. – Không có gì mới cả.

5. What’s on your mind? – Bạn đang lo lắng gì vậy?

6. I was just thinking. – Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.

7. I was just daydreaming. – Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.

8. It’s none of your business. – Không phải là chuyện của bạn.

9. Is that so? – Vậy hả?
10. How come? – Làm thế nào vậy?

11. Absolutely! – Chắc chắn rồi!

12. Definitely! – Quá đúng!

13. Of course! – Dĩ nhiên!

14. You better believe it! – Chắc chắn mà.

15. I guess so.  – Tôi đoán vậy.

16. There’s no way to know. – Làm sao mà biết được.

17. I can’t say for sure. – Tôi không thể nói chắc.

18. This is too good to be true! – Chuyện này khó tin quá!

19. No way! (Stop joking!) – Thôi đi (đừng đùa nữa).

20. I got it. – Tôi hiểu rồi.

21. Right on! (Great!) – Quá đúng!

22. I did it! (I made it!) – Tôi thành công rồi!

23. Got a minute? – Có rảnh không?

24. About when? – Vào khoảng thời gian nào?

25. I won’t take but a minute. – Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.

26. Speak up! – Hãy nói lớn lên.

27. Seen Melissa? – Có thấy Melissa không?

28. So we’ve met again, eh? – Thế là ta lại gặp nhau phải không?

29. Come here. – Đến đây.

30. Come over. – Ghé chơi.

31. Don’t go yet. – Đừng đi vội.

32. Please go first. After you. – Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.

33. Thanks for letting me go first. – Cám ơn đã nhường đường.

34. What a relief. – Thật là nhẹ nhõm.

35. What the hell are you doing? – Anh đang làm cái quái gì thế kia?

36. You’re a life saver. – Bạn đúng là cứu tinh.

37. I know I can count on you. – Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.

38. Get your head out of your ass! – Đừng có giả vờ khờ khạo!

39. That’s a lie! – Xạo quá!

40. Do as I say. – Làm theo lời tôi.

41. This is the limit! – Đủ rồi đó!

42. Explain to me why. – Hãy giải thích cho tôi tại sao.

43. Ask for it! – Tự mình làm thì tự mình chịu đi!

44. In the nick of time. – Thật là đúng lúc.

45. No litter. – Cấm vứt rác.

46. Go for it! – Cứ liều thử đi.

47. What a jerk! – Thật là đáng ghét.

48. How cute! – Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!

49. None of your business! – Không phải việc của bạn.

50. Don’t peep! – Đừng nhìn lén!

Bạn có thể tự học tiếng anh giao tiếp để rèn luyện thêm những tình huống giao tiếp thông dụng hàng ngày

( hoc tieng anh )

 

Học từ vựng tiếng anh theo chủ đề như thế nào?

  1. Học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề kèm theo từng câu:

Hãy học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề hiệu quả nhất bằng cách học cả câu chứa từ đó. Lúc này chúng mình không chỉ học được từ vựng mà còn “bắt buộc” phải nhớ thêm cả cấu trúc, ngữ pháp. Một công đôi việc tiện chưa nào? Khi bạn ôn bài, luôn luôn ôn cả nhóm từ, cả câu, đừng ôn từ riêng biệt, hãy lập thành các nhóm từ vựng tiếng Anh theo chủ đề khác nhau.

  • Tiếng Anh nói và ngữ pháp của bạn sẽ tốt lên nhanh gấp 4-5 lần. Bao giờ cũng nên viết cả một câu trọn vẹn.
  • Luôn luôn học đủ câu.
  • Hãy làm một cuốn vở sưu tập nhóm từ, cả câu, phân loại rõ ràng theo từng nhóm từ vựng cùng chủ đề
  1. Học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề thật chậm và thật sâu:

Bạn có thích mình có thể nói tiếng Anh trôi chảy? Bạn có biết bí mật của việc nói một cách dễ dàng là gì không?
Đơn giản là học từ, nhóm từ và câu một cách chuyên sâu nhất. Để hiểu một định nghĩa, khái niệm là không đủ nên bạn cần đưa chúng “gửi gắm” vào sâu trong trí não của bạn. Để nói tiếng Anh một cách dễ dàng với phương pháp này bạn cần phải ôn đi ôn lại các nhóm từ vựng tiếng Anh theo chủ đề đã học.
Vậy muốn học chuyên sâu phải làm thế nào? Rất dễ – Chúng mình chỉ cần ôn lại các bài học về từ vựng tiếng Anh nhiều lần..
Bạn thấy đấy, việc phân loại  từ vựng tiếng Anh theo chủ đề sẽ giúp bạn biết được từ mới, còn từ mới đó nằm trong đầu bạn bao lâu thì nó phụ thuộc vào cách mà bạn “gửi gắm” trau dồi nó.

Học tiếng Anh theo chủ đề

Đi sâu một chút về phương pháp học này và  so sánh với các phương pháp học từ vựng khác như mình đã nói ở trên thì việc học  từ vựng tiếng Anh theo chủ đề sẽ có 2 ưu điểm sau khiến bạn tăng khả năng Anh ngữ đến bất ngờ :
-Đầu tiên là chúng giúp cho việc học từ vựng của chúng mình nhanh và đỡ nhàm chán hơn, thông qua việc phân loại , bạn sẽ dễ dàng liên tưởng và ghi nhớ tốt hơn. Chẳng hạn, bạn học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề “ Family” thì sẽ có các từ liên quan như: father, mother, sister, brother, grandfather, niece,… điều đó sẽ tạo nên sự liên tưởng tốt, khi cần nói về chủ đề nào thì tự động những từ vựng theo chủ đề đó sẽ tuôn ra ngay.

 

-Thứ hai, việc ôn lại từ vựng của bạn cũng sẽ đơn giản hơn, ví dụ như hôm nay bạn có thể học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề “Animal” chẳng hạn, nhưng hôm sau chán quá thì bạn lại có thể học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề “Clothes”….rất thoải mái đúng không?
Nhưng không dừng lại đó, việc phân loại từ vựng tiếng Anh theo chủ đề còn được mở rộng hơn thông qua việc bạn  chia tất cả các từ vựng tiếng Anh đó thành từng từ chủ đề riêng biệt khác ( có điểm tương đồng ) để dễ học và không bỏ sót từ nào .
Vd :  thể thao: basketball , football , footballer , goalkeeper , runner , baseball , .. gồm: 
nhóm 1: từ vựng chủ đề  thể thao : basketball , baseball , football,…
nhóm 2 :từ vựng chủ đề vận động viên : runner , goalkeeper , footballer,..
Hoặc bạn cũng có thể phân loại từ vựng tiếng Anh theo chủ đề kèm theo đó là hình ảnh, âm thanh, nó sẽ thú vị hơn nhiều so với việc bạn chỉ cầm trên tay 1 list từ vựng rồi học theo các cách thông thường.
Và cuối cùng, đó chính là việc bạn áp dụng vốn từ vựng tiếng Anh mà bạn đã học được vào cuộc sống.
Bạn đã thấy tác dụng đáng kinh ngạc từ việc học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề chưa? Hãy áp dụng ngay nhé và đừng quên ghé thăm Elight để cùng rèn luyện thường xuyên với những phương pháp học tuyệt vời khác nữa nhé !

Xem thêm: phương pháp học tiếng anh giao tiếp
cách học tiếng anh giao tiếp

 

Động từ với tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp.

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Động từ với tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp..  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

  • Trong tiếng Anh có những loại động từ (trong bảng sau)có 2 tân ngữ và đồng thời cũng có 2 cách dùng.

 

Bring

build

buy

cut

draw

feed

tell

find

get

give

hand

leave

lend

write

make

offer

owe

paint

pass

pay

 

promiss

read

sell

send

show

teach

 

– Cách dùng gián tiếp đặt tân ngữ trực tiếp  sau động từ rồi đến giới từ for, to và tân ngữ gián tiếp (công thức sau.)

 

                                                                  for

Subject + verb + tân ngữ trực tiếp +                 + tân ngữ gián tiếp

                                                                  to

 

– Cách dùng trực  tiếp đặt tân ngữ gián tiếp ngay sau động từ và sau đó đến tân ngữ trực tiếp, giới từ tofor mất đi, công thức sau:

 

 

Subject + verb + tân ngữ gián tiếp +  tân ngữ gián tiếp

 

 

– Nếu cả 2 tân ngữ đều là đại từ nhân xưng thì không được dùng công thức trực tiếp (tức là công thức thứ nhất được sử dụng).

Ví dụ:

Correct : They gave it to us.

Incorrect: They gave us it.

– Động từ to introduceto mention không bao giờ  được dùng công thức trực tiếp mà phải dùng công thức gián tiếp.

To introduce sb/smth to sb

to mention smth to sb

Trên đây là chia sẻ về Động từ với tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp..  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , ,

Phương pháp chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Phương pháp chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp.  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Khi chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp cần phải:

  • Phá bỏ ngoặc kép, chuyển đổi toàn bộ các đại từ nhân xưng theo ngôi chủ ngữ thứ nhất sang đại từ nhân xưng ngôi thứ 3.
  • Lùi động từ ở vế thứ 2 xuống 1 cấp so với ở mức ban đầu (lùi về thời).
  • Chuyển đổi tất cả các đại từ chỉ thị, phó từ chỉ thời gian theo bảng quy định.

 

Bảng đổi động từ

 

Direct speech

Indirect speech

Simple present

Simple past

Present progressive

Past progressive

Present perfect

(Progressive)

Past perfect

(Progressive)

Simple past

Past perfect

will /shall

would / should

Can / may

Could / might

 

Bảng đổi các loại từ khác.

This, these

That, those

here, overhere

there, overthere

today

that day

yesterday

the day before

the day before yesterday

two days before

tomorrow

the following day/ the next day

the day after tomorrow

in two days’ time

next + thời gian (week, year …)

the following + thời gian (week, year…)

last + thời gian (week, year …)

the privious + thời gain (week, year…)

thời gian + ago

thời gian + before/ the privious +thời gian

 

– Nếu là nói và thuật lại xảy ra trong cùng một ngày thì không cần phải đổi thời gian.

Ví dụ:

At breakfast this morning he said “ I will be very busy today”

At breakfast this morning he said he would be very busy today.

– Việc điều chỉnh logic tất nhiên là cần thiết nếu lời nói được thuật lại sau đó 1 hoặc 2 ngày.

Ví dụ:

thứ 2 Jack nói với Tom:

I’m leaving the day after tomorrow. (tức là thứ 4 Jack sẽ rời đi)

Nếu Tom thuật lại lời nói của Jack vào ngày hôm sau (tức là thứ 3) thì Tom sẽ nói:

Jack said he was leaving tomorrow.

Nếu Tom thuật lại lời nói của Jack vào ngày tiếp theo (ngày thứ 4) thì Tom sẽ nói:

Jack said he was leaving today.

Trên đây là chia sẻ về Phương pháp chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp.  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , ,

Các dạng đặc biệt của câu hỏi trong lời nói gián tiếp

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Các dạng đặc biệt của câu hỏi trong lời nói gián tiếp.  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

a. “Shall/ would” dùng để diễn tả đề nghị, lời mời:

Ví dụ:

Trực tiếp: “Shall I bring you some tea?” he asked.

Gián tiếp: He offered to bring me some tea.

Trực tiếp: “Shall we meet at the theatre?” he asked.

Gián tiếp: He suggested meeting at the theatre.

 

b. “Will/ would” dùng để diễn tả sự yêu cầu:

Ví dụ:

Trực tiếp: Will you help me, please?

Gián tiếp: He ashed me to help him.

Trực tiếp: Will you lend me your dictionary?

Gián tiếp: He asked me to lend him my dictionary.

 

c. Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu trong lời nói gián tiếp.

Ví dụ:

Trực tiếp: Go away!

Gián tiếp: He told me/ the boys to go away.

Trực tiếp: Listen to me, please.

Gián tiếp: He asked me to listen to him.

 

d. Câu cảm thán trong lời nói gián tiếp.

Ví dụ:

Trực tiếp: What a lovely dress!

Tuỳ theo xúc cảm và hình thức diễn đạt, chúng ta có thể dùng nhiều hình thức khác nhau như sau:

Gián tiếp: She exclaimed that the dress was lovely.

She exclaimed that the dress was a lovely once.

She exclaimed with admiration at the sight of the dress.

 

e. Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp.

Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán:

Ví dụ:

Trực tiếp: She said, “can you play the piano?” and I said”no”

Gián tiếp: She asked me if could play the piano and I said that I could not.

Trên đây là chia sẻ về Các dạng đặc biệt của câu hỏi trong lời nói gián tiếp .  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Những thay đổi trong lời nói trực tiếp và gián tiếp: Các thay đổi ở trạng từ không gian và thời gian.

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Những thay đổi trong lời nói trực tiếp và gián tiếp: Các thay đổi ở trạng từ không gian và thời gian.  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Các thay đổi ở trạng từ không gian và thời gian:

Trực tiếp Gián tiếp
This

That

These

Here

Now

Today

Ago

Tomorrow

The day after tomorrow

Yesterday

The day before yesterday

Next week

Last week

Last year

That

That

Those

There

Then

That day

Before

The next day / the following day

In two day’s time / two days after

The day before / the previous day

Two days before

The following week

The previous week / the week before

The previous year / the year before

Ví dụ:

– Trực tiếp: “I saw the school-boy here in this room today.”

– Gián tiếp: She said that she had seen the school-boy there in that room that day.

– Trực tiếp: “I will read these letters now.”

– Gián tiếp: She said that she would read those letters then.

Ngoài quy tắc chung trên dây, người học cần nhớ rằng tình huống thật và thời gian khi hành động được thuật lại đóng vai trò rất quan trọng trong khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp.

Trên đây là chia sẻ về Những thay đổi trong lời nói trực tiếp và gián tiếp: Các thay đổi ở trạng từ không gian và thời gian.  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,