RSS

Category Archives: TOEIC Speaking

Động từ với tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp.

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Động từ với tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp..  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

  • Trong tiếng Anh có những loại động từ (trong bảng sau)có 2 tân ngữ và đồng thời cũng có 2 cách dùng.

 

Bring

build

buy

cut

draw

feed

tell

find

get

give

hand

leave

lend

write

make

offer

owe

paint

pass

pay

 

promiss

read

sell

send

show

teach

 

– Cách dùng gián tiếp đặt tân ngữ trực tiếp  sau động từ rồi đến giới từ for, to và tân ngữ gián tiếp (công thức sau.)

 

                                                                  for

Subject + verb + tân ngữ trực tiếp +                 + tân ngữ gián tiếp

                                                                  to

 

– Cách dùng trực  tiếp đặt tân ngữ gián tiếp ngay sau động từ và sau đó đến tân ngữ trực tiếp, giới từ tofor mất đi, công thức sau:

 

 

Subject + verb + tân ngữ gián tiếp +  tân ngữ gián tiếp

 

 

– Nếu cả 2 tân ngữ đều là đại từ nhân xưng thì không được dùng công thức trực tiếp (tức là công thức thứ nhất được sử dụng).

Ví dụ:

Correct : They gave it to us.

Incorrect: They gave us it.

– Động từ to introduceto mention không bao giờ  được dùng công thức trực tiếp mà phải dùng công thức gián tiếp.

To introduce sb/smth to sb

to mention smth to sb

Trên đây là chia sẻ về Động từ với tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp..  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

Advertisements
 

Tags: , , ,

Phương pháp chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Phương pháp chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp.  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Khi chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp cần phải:

  • Phá bỏ ngoặc kép, chuyển đổi toàn bộ các đại từ nhân xưng theo ngôi chủ ngữ thứ nhất sang đại từ nhân xưng ngôi thứ 3.
  • Lùi động từ ở vế thứ 2 xuống 1 cấp so với ở mức ban đầu (lùi về thời).
  • Chuyển đổi tất cả các đại từ chỉ thị, phó từ chỉ thời gian theo bảng quy định.

 

Bảng đổi động từ

 

Direct speech

Indirect speech

Simple present

Simple past

Present progressive

Past progressive

Present perfect

(Progressive)

Past perfect

(Progressive)

Simple past

Past perfect

will /shall

would / should

Can / may

Could / might

 

Bảng đổi các loại từ khác.

This, these

That, those

here, overhere

there, overthere

today

that day

yesterday

the day before

the day before yesterday

two days before

tomorrow

the following day/ the next day

the day after tomorrow

in two days’ time

next + thời gian (week, year …)

the following + thời gian (week, year…)

last + thời gian (week, year …)

the privious + thời gain (week, year…)

thời gian + ago

thời gian + before/ the privious +thời gian

 

– Nếu là nói và thuật lại xảy ra trong cùng một ngày thì không cần phải đổi thời gian.

Ví dụ:

At breakfast this morning he said “ I will be very busy today”

At breakfast this morning he said he would be very busy today.

– Việc điều chỉnh logic tất nhiên là cần thiết nếu lời nói được thuật lại sau đó 1 hoặc 2 ngày.

Ví dụ:

thứ 2 Jack nói với Tom:

I’m leaving the day after tomorrow. (tức là thứ 4 Jack sẽ rời đi)

Nếu Tom thuật lại lời nói của Jack vào ngày hôm sau (tức là thứ 3) thì Tom sẽ nói:

Jack said he was leaving tomorrow.

Nếu Tom thuật lại lời nói của Jack vào ngày tiếp theo (ngày thứ 4) thì Tom sẽ nói:

Jack said he was leaving today.

Trên đây là chia sẻ về Phương pháp chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp.  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , ,

Các dạng đặc biệt của câu hỏi trong lời nói gián tiếp

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Các dạng đặc biệt của câu hỏi trong lời nói gián tiếp.  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

a. “Shall/ would” dùng để diễn tả đề nghị, lời mời:

Ví dụ:

Trực tiếp: “Shall I bring you some tea?” he asked.

Gián tiếp: He offered to bring me some tea.

Trực tiếp: “Shall we meet at the theatre?” he asked.

Gián tiếp: He suggested meeting at the theatre.

 

b. “Will/ would” dùng để diễn tả sự yêu cầu:

Ví dụ:

Trực tiếp: Will you help me, please?

Gián tiếp: He ashed me to help him.

Trực tiếp: Will you lend me your dictionary?

Gián tiếp: He asked me to lend him my dictionary.

 

c. Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu trong lời nói gián tiếp.

Ví dụ:

Trực tiếp: Go away!

Gián tiếp: He told me/ the boys to go away.

Trực tiếp: Listen to me, please.

Gián tiếp: He asked me to listen to him.

 

d. Câu cảm thán trong lời nói gián tiếp.

Ví dụ:

Trực tiếp: What a lovely dress!

Tuỳ theo xúc cảm và hình thức diễn đạt, chúng ta có thể dùng nhiều hình thức khác nhau như sau:

Gián tiếp: She exclaimed that the dress was lovely.

She exclaimed that the dress was a lovely once.

She exclaimed with admiration at the sight of the dress.

 

e. Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp.

Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán:

Ví dụ:

Trực tiếp: She said, “can you play the piano?” and I said”no”

Gián tiếp: She asked me if could play the piano and I said that I could not.

Trên đây là chia sẻ về Các dạng đặc biệt của câu hỏi trong lời nói gián tiếp .  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Những thay đổi trong lời nói trực tiếp và gián tiếp: Các thay đổi ở trạng từ không gian và thời gian.

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Những thay đổi trong lời nói trực tiếp và gián tiếp: Các thay đổi ở trạng từ không gian và thời gian.  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Các thay đổi ở trạng từ không gian và thời gian:

Trực tiếp Gián tiếp
This

That

These

Here

Now

Today

Ago

Tomorrow

The day after tomorrow

Yesterday

The day before yesterday

Next week

Last week

Last year

That

That

Those

There

Then

That day

Before

The next day / the following day

In two day’s time / two days after

The day before / the previous day

Two days before

The following week

The previous week / the week before

The previous year / the year before

Ví dụ:

– Trực tiếp: “I saw the school-boy here in this room today.”

– Gián tiếp: She said that she had seen the school-boy there in that room that day.

– Trực tiếp: “I will read these letters now.”

– Gián tiếp: She said that she would read those letters then.

Ngoài quy tắc chung trên dây, người học cần nhớ rằng tình huống thật và thời gian khi hành động được thuật lại đóng vai trò rất quan trọng trong khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp.

Trên đây là chia sẻ về Những thay đổi trong lời nói trực tiếp và gián tiếp: Các thay đổi ở trạng từ không gian và thời gian.  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Những thay đổi trong lời nói trực tiếp và gián tiếp: Thay đổi đại từ

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Những thay đổi trong lời nói trực tiếp và gián tiếp: Thay đổi đại từ.  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Các đại từ nhân xưng và đại sở hữu khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp thay đổi như bảng sau:

Đại từ Chức năng Trực tiếp Gián tiếp
Đại từ nhân xưng Chủ ngữ I he, she
we they
you they
Tân ngữ me him, her
us them
you them
Đại từ sở hữu Phẩm định my his, her
our their
your their
Định danh mine his, her
ours theirs
yours theirs

Ngoài quy tắc chung về các thay đổi ở đại từ được nêu trên đây, người học cần chú ý đến các thay đổi khác liên quan đến vị trí tương đối của người đóng vai trò thuật lại trong các ví dụ sau đây:

Ví dụ:

Jane, “Tom, you should listen to me.”

+ Jane tự thuật lại lời của mình:

I told Tom that he should listen to me.

+ Người khác thuật lại lời nói của Jane:

Jane told Tom that he should listen to her

+ Người khác thuật lại cho Tom nghe:

Jane told you that he should listen to her.

+ Tom thuật lại lời nói của Jane:

Jane told me that I should listen to her.

Trên đây là chia sẻ về Những thay đổi trong lời nói trực tiếp và gián tiếp: Thay đổi đại từ.  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Những thay đổi trong lời nói trực tiếp và gián tiếp: Đổi thì của câu

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Những thay đổi trong lời nói trực tiếp và gián tiếp: Đổi thì của câu.  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Thì của các động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc chung là lùi về quá khứ (các thì xuống cấp):

Thì trong câu trực tiếp Thì trong câu gián tiếp
– Hiện tại đơn

– Hiện tại tiếp diễn

– Hiện tại hoàn thành

– Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

– Quá khứ đơn

– Quá khứ hoàn thành

– Tương lai đơn

– Tương lai tiếp diễn

– Is/ am/ are going to do

– Can/ may/ must do

– Quá khứ đơn

– Quá khứ tiếp diễn

– Quá khứ hoàn thành

– Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

– Quá khứ hoàn thành

– Quá khứ hoàn thành (không đổi)

– Tương lai trong quá khứ

– Tương lai tiếp diễn trong quá khứ

– Was/were going to do

– Could/might/had to do

Ví dụ:

– He does…

– He is doing…

– He has done…

– He has been doing…

– He did…

– He was doing…

– He had done…

– He will do…

– He will be doing…

– He will have done…

– He may do…

– He may be doing…

– He can do…

– He can have done…

– He must do/have to do…

– He did…

– He was doing…

– He has done…

– He had been doing…

– He had done…

– He had been doing…

– He had done…

– He would do…

– He would be doing…

– He would have done…

– He might do…

– He might be doing…

– He could do…

– He could have done…

– He had to do…

Trên đây là chia sẻ về Những thay đổi trong lời nói trực tiếp và gián tiếp: Đổi thì của câu.  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , ,

Cấu trúc câu song song

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là :  Cấu trúc câu song song .  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Khi thông tin trong một câu được đưa ra dưới dạng liệt kê ra hàng loạt thì các thành phần được liệt kê phải tương đương với nhau về mặt ngữ pháp (danh – danh, tính từ – tính từ).

Nên nhớ rằng thông thường thì thành phần đầu tiên sau động từ sẽ quyết định các thành phần còn lại.

Tuy nhiên nếu thời gian trong câu khác nhau thì các hành động trong câu phải theo quy luật thời gian và nguyên tắc song song không được áp dụng.

Ví dụ:

She is a senior, studies every day, and will graduate a semester early.

Trên đây là chia sẻ về  Cấu trúc câu song song.  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,