RSS

Toeic Reading: Tính từ và phó từ

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Cách sử dụng thành ngữ would rather ( phần 2). Các bạn cùng theo dõi nhé:

  • Một tính từ luôn bổ nghĩa cho một danh từ và chỉ một danh từ, nó luôn đứng trước danh từ được bổ nghĩa.
  • Trong tiếng Anh, có duy nhất một tính từ đứng sau danh từ:

galore = nhiều, phong phú, dồi dào

There were errors galore in the final test.

  • Tính từ cũng đứng sau các đại từ phiếm chỉ (something, anything, anybody…)

Its something strange.

He is sb quite unknown.

  • Một phó từ luôn bổ nghĩa cho một động từ, một tính từ hoặc một phó từ khác.

Rita drank too much.

I don’t play tenis very well.

  • Adj + ly = Adv. Nhưng phải cẩn thận, vì một số tính từ cũng có tận cùng là đuôi ly (lovely, friendly). Phó từ của các tính từ này được cấu tạo bằng cách như sau:

in a + Adj + way/ manner

He behaved me in a friendly way.

  • Một số các phó từ có cấu tạo đặc biệt: so, very, almost, soon, often, fast, rather, well, there, too. Các phó từ này trả lời cho câu hỏi how.
  • Ngoài ra còn một số các cụm từ cũng được coi là phó từ, nó bao gồm một giới từ mở đầu với các danh từ đi sau để chỉ: địa điểm (at home), thì gian (at 5 pm), phương tiện (by train), tình huống, hành động (in a very difficult situation). Tất cả các cụm này đều được xem là phó từ.
  • Vị trí của phó từ trong câu tương đối thoải mái và phức tạp, qui luật:
  • Nếu chưa biết đặt phó từ ở đâu thì vị trí thường xuyên của nó ở cuối câu, đặc biệt các phó từ đuôi ly.
  • Các phó từ và cụm phó từ làm bổ ngữ đứng cuối câu theo thứ tự như sau: chỉ phương thức hành động-chỉ địa điểm-chỉ thì gian-chỉ phương tiện hành động-chỉ tình huống hành động.
  • Không bao giờ một phó từ hoặc một cụm phó từ được xen vào giữa động từ và tân ngữ.
  • Nếu trong câu không có phó từ nào khác ngoài phó từ chỉ thì gian thì có thể đưa nó lên đầu câu.

In 1980, He graduated and found a job.

  • Các phó từ chỉ tần số như: always, sometimes, often… luôn đứng trước động từ hành động nhưng đứng sau động từ to be.

The president always comes in time.

The president is always in time.

Trên đây là chia sẻ về Cách sử dụng thành ngữ would rather ( phần 2). Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốt  nhé!

Advertisements
 
Leave a comment

Posted by on January 15, 2018 in Uncategorized

 

Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diễn đạt các trạng thái ở quá khứ

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Cách sử dụng thành ngữ would rather ( phần 2). Các bạn cùng theo dõi nhé:

    1. Could, may, might + have + P2 = có lẽ đã

  • Diễn đạt một khả năng có thể ở quá khứ song người nói không dám chắc.

It may have rained last night, but I’m not sure.

    1. Could have + P2 = Lẽ ra đã có thể (trên thực tế là không)

He could have gotten the ticket for the concert last night.

    1. Might have been + V-ing = Có lẽ lúc ấy đang

I didn’t hear the telephone ring, I might have been sleeping at that time.

    1. Should have + P2 = Lẽ ra phải, lẽ ra nên

  • Chỉ một việc lẽ ra đã phải xảy ra trong quá khứ nhưng vì lí do nào đó lại không

Should have + P= was/ were supposed to

Maria shouldn’t have called John last night. (She did call him)

    1. Must have + P2 = hẳn là đã

  • Chỉ sự suy đoán logic dựa trên những hiện tượng có thật ở quá khứ.

The grass is wet. It must have rained last night.

    1. Must have been V-ing = hẳn lúc ấy đang

I didn’t hear you knock, I must have been gardening behind the house

Trên đây là chia sẻ về Cách sử dụng thành ngữ would rather ( phần 2). Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốt  nhé!

 
Leave a comment

Posted by on January 12, 2018 in Uncategorized

 

Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diễn đạt các trạng thái ở hiện tại

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diễn đạt các trạng thái ở hiện tại. Các bạn cùng theo dõi nhé:

  1. Could, May, Might + Verb in simple form = Có lẽ, có thể.

  • Chỉ khả năng có thể xảy ra ở hiện tại nhưng người nói không dám chắc. (Cả 3 động từ đều có giá trị như nhau).

It might rain tomorrow.

    1. Should + Verb in simple form

  • Nên : diễn đạt một lời khuyên, sự gợi ý, sự bắt buộc nhưng không mạnh lắm.
  • Có khi, có lẽ : Diễn đạt người nói mong muốn điều đó sẽ xảy ra. (Expect)
  • Các thành ngữ had better, ought to, be supposed to đều mang nghĩa tương đương với should với điều kiện động từ to be trong thành ngữ be supposed to phải chia ở thì hiện tại.

John ought to study tonight.

John is supposed to study tonight.

Lưu ý: Thành ngữ be supposed to ngoài ra còn mang nghĩa: qui định phải, bắt buộc phải.

We are supposed to have a science test this afternoon, but it was postponed because the teacher had to attend a conference.

    1. Must + Verb in simple form

  • Phải: mang nghĩa bắt buộc rất mạnh.

George must call his insurance agent today.

  • Hẳn là: chỉ sự suy luận logic dựa trên những hiện tượng có thật ở hiện tại.

John’s lights are out. He must be asleep.

  • Người ta dùng have to thay cho must trong các trường hợp sau
  • Quá khứ = had to.

Mrs.Kinsey had to pass an examination before she could practice law.

  • Tương lai = will have to.

We will have to take an exam next week.

  • Hiện tại: Have to được dùng thay cho must để hỏi xem bản thân mình bắt buộc phải làm gì hoặc để diễn đạt sự bắt buộc do khách quan đem lại. Giảm nhẹ tính bắt buộc của must.

Guest: Do I have to leave a deposit.

Receptionist: No, you needn’t. But you have to leave your I.D card number written down in this register. I’m sorry but that’s the way it is.

Lưu ý: Have got to + Verb = must 

He has got to go to the office tonight. (Thường dùng nhiều trong văn nói).

và thường xuyên dùng cho những hành động đơn lẻ, tách biệt.

I have to work everyday except Sunday. But I don’t have got to work a full day on Saturday. 

Trên đây là chia sẻ về Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diễn đạt các trạng thái ở hiện tại. Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốt  nhé!

 
Leave a comment

Posted by on January 10, 2018 in Uncategorized

 

HERE YOU GO/ HERE WE GO / THERE YOU GO

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách phân biệt here you go/ here we go/there you go … cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Học tiếng Anh không thể nóng vội, đó là thành quả của cả quá trình tích lũy và ý thức tự học chiếm phần lớn. Các bạn tự học toeic hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé, hãy coi việc học tiếng anh như là một thú vui , như một thói quen hằng ngày của mình. Mỗi ngày một xíu, mưa dầm thấm lâu..,rồi sẽ có cái kết không ngờ ngay

Ba cụm này có rất nhiều thắc mắc và nhầm lẫn và đây là cách diễn đạt của nó nhé
🍅1. Here you go:
– Khi mình đưa cho người ta một cái gì đó mà người ta yêu cầu. Trong trường hợp này dịch là, “của bạn đây”. Ví dụ: Bạn mình yêu cầu mình tim cho nó một cuốn sách chẳng hạn, vậy khi mình tim được sách và đưa cho nó mình nói, “here you go”.
🍅2. Here we go:
– Khi chúng mình đã sẵn sàng làm một việc gì đó, bắt đầu làm một việc gì đó, mình có thể dùng cụm từ này với nghĩa “chúng mình đi thôi/làm thôi”. Ví dụ khi mình khởi động 1 chuyến đi, một màn trình diễn ca nhạc, một cuộc đối thoại.
– Đặc biệt, “Here we go” hoặc “Here we go again” còn được dùng với nghĩa mỉa mai khi một tình huống tiêu cực nào đó xảy ra nhiều lần, lặp đi lặp lại, với nghĩa là “Lại thế nữa rồi”.
🍅3. There you go:
– Khi một ai đó tìm được một cái mà họ muốn tìm, hoặc đáp án cho một câu trả lời, thì mình có thể nói, “there you go”, với nghĩa là “đấy, được rồi nhé”.
ví du : mình yêu câu các bạn tìm ý nghĩa cho cụm ” there you go”. sau khi tìm được, các bạn đưa cho mình và nói ” there you go: đấy, được rồi nhé

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on January 5, 2018 in Uncategorized

 

CÁC CỤM GIỚI TỪ HAY GẶP TRONG BÀI THI TOEIC

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người các cụm giới từ hay gặp trong bài thi toeic cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Học tiếng Anh không thể nóng vội, đó là thành quả của cả quá trình tích lũy và ý thức tự học chiếm phần lớn. Các bạn tự học toeic hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé, hãy coi việc học tiếng anh như là một thú vui , như một thói quen hằng ngày của mình. Mỗi ngày một xíu, mưa dầm thấm lâu..,rồi sẽ có cái kết không ngờ ngay

1 : According to : Theo như
According to the survey results
According to the plan

2. With regard to= concerning = regarding : về, liên quan đến
If you have any questions with regard to this matter, please inform me

3. ahead of schedule, behind schedule , on schedule : trước lịch trình, sau lịch trình, đúng lịch trình
The project was completed on schedule / behind schedule / ahead of schedule

4. along with : cùng với
Must present their passport along with boarding pass

5. apart from = aside from = except for Ngoại trừ
The table is in good condition apart from a few small scratches.

6. As a result of N/Ving : kết quả của
As a result, S+ V : kết quả là,
As a result of the recent merger
As a result, we will inform you of the result as soon as the management decides on the plan

7. as opposed to : trái với, tương phản với
As opposed to the plan
Expanding our present office as opposed to relocating.

8. as well as : cũng như, như là
We need to expend

9 At least : ít nhất
At least 100 attendees
We need at least 10 volunteers for the event .

9 . away from : xa, cách xa
5 kilometers away from the town

10. because of = owing to = due to = thanks to : Bởi vì
Owing to the advanced technology, the productivity has improved significantly

11. by means of : bằng cách thức, biên pháp
Market the products by mean of using effective marketing tools

12 :By way of : bằng đường , đi qua
Explain the sales technique by way of a real-world example.

13 : contrary to : tương phản với,ngược với
Contrary to his study

14 : From A to B : Từ A tới B
From start to finish
From noon to midnight

15 : In accordance with : phù hợp với, tương ứng với
In accordance with our store’s policies, you can exchange or get a refund if you are not satisfied with products

16 : In addition to = Besides + N/ Ving Thêm vào
In addition, S+V : thêm vào
In addition to providing the service free of charge

17 : In case of = in the event of : Trong trường hợp
In case of fire, you must go in orderly manner

18 : In compliance with : tuân theo
In compliance with the local

19 : In contrast to : Tương phản với
In contrast to the previous studies

20 : in favor of : nghiêng về (nghĩa bóng) , ưu tiên
I am not in favor of expanding the parking lot

21 : In keeping with : Hòa hợp với
In keeping with new fashion trends
In keeping with the floor plan

22 : In honor of : vinh danh
The ceremony is in honor of sponsors who have made considerable contributions to our community

23 : In observance of : kỷ niệm , tuân
A special sales in observance of our 20th anniversary

24 : In place of : Thay vì , thay cho
Give the talk in place of Mr.McDonald
Serve tea in place of coffee

25 : In response to : phản hồi
In response to the increasing demand

26. In writing : bằng văn bản, dưới dạng văn bản
You must submit your request in writing

27. next to : kế bên, bên cạnh
Place the photocopier next to the column
Next to impossible

28. On account of : vì, bởi vì
The flight has been canceled on account of bad weather

29. on behalf of : thay mặt , thay cho
On behalf of our company , I’d like to~

30, prior to = before : Trước
Prior to the press release
Check the box’s contents prior to shipping

31. Rather than : hơn là
Flavor rather than price
Blue rather than red color

32. relating to : liên quan
Instructions relating to requests
Laws relating to the international trade

33. such as : như
Sports games such as baseball and soccer
Some languages , such as English

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on January 5, 2018 in Uncategorized

 

TỔNG HỢP CÁC CỤM TÍNH TỪ THƯỜNG GẶP TRONG BÀI THI TOEIC ❤

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người tổng hợp các cụm tính từ hay gặp trong toeic cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Học tiếng Anh không thể nóng vội, đó là thành quả của cả quá trình tích lũy và ý thức tự học chiếm phần lớn. Các bạn tự học toeic hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé, hãy coi việc học tiếng anh như là một thú vui , như một thói quen hằng ngày của mình. Mỗi ngày một xíu, mưa dầm thấm lâu..,rồi sẽ có cái kết không ngờ ngay

1. Be Responsible for = be accountable for = be in charge of: chịu trách nhiệm về gì đó.
Mr. Smith will be responsible for budget management.

2. Be capable of : đủ khả năng
All employees are capable of dealing with demanding clients.

3. Be committed to Ving = be dedicated to Ving: tận tâm, dốc sức, hết mình làm gì
She is committed to her work as a sales representative

4. Be qualified for: đủ tiêu chuẩn, đủ điều kiện
You are qualified for the position we are looking for.

5. A fraid of : e ngại, lo ngại
The management is afraid of employees’ poor performance

6. Accustomed to= familiar with : quen với
He Quickly became to the local food.
Make sure that all employees are familiar with the new policies

7. Famous for = well known for : nổi tiếng về gì đó
Famous for its talented graduates 🎓
Well known for reasonable home furnishings

8. Pleased to/with= satisfied with : hài lòng, vui mừng
We are very pleased to inform you that you have passed the final interview with our board of directors

9. Be Concerned about = worried about : lo lắng, lo ngại về gì đó
The president has been concerned about the poor sales over the past 2 months

10. Be Interested in: hứng thú về gì đó
I’m interested in continuing developing my skills in writing articles.

11. Be aware of : biết( nhận thức) về gì đó
All employees should be aware of the importance of making customers satisfied at all times.

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on January 5, 2018 in Uncategorized

 

I’M IN / I’M OUT / I’M ON IT!

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách sử dụng các từ cụm từ I’M IN / I’M OUT / I’M ON IT cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Học tiếng Anh không thể nóng vội, đó là thành quả của cả quá trình tích lũy và ý thức tự học chiếm phần lớn. Các bạn tự học toeic hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé, hãy coi việc học tiếng anh như là một thú vui , như một thói quen hằng ngày của mình. Mỗi ngày một xíu, mưa dầm thấm lâu..,rồi sẽ có cái kết không ngờ ngay

Bạn nào xem nhiều phim hay nói chuyện nhiều với người bản xứ thì có thể thấy đây là một trong những cách diễn đạt phổ biến nhất trong văn phong nói của người bản xứ.
🤗 I’m in
Cụm này mang ý nghĩ bạn chấp nhận đồng ý, tham gia làm gì đó. Ví dụ ai đó mời bạn đi ăn trưa
– Do you wanna come for lunch buffee ?
–> I’m in ( mean I will join you, you can count on me )

🏵 I’m out
Hàm ý đối lập với im in nghĩa là bạn từ chối không tham gia làm gì đó.
– Are you gonna join us ?
–> no, I’m out ( meaning you are not onboard anymore, You are no longer participating)

🏵I’m on it
Khi ai đó yêu cầu bạn làm gì, bạn có thể nói, “I’m on it.” với hàm ý bạn sẽ hoặc đã đang trong quá trình làm điều đó.

Ví dụ, khi có ai đó gõ cửa, bố mình quát, “Someone please get the door!”, ai đó làm ơn mở cửa đi!! Mình có thể nói, “I’m on it.”, con ra mở đây!

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on January 5, 2018 in Uncategorized