RSS

Thành ngữ tiếng Anh với từ Eyes/Eye

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách các thành ngữ tiếng anh với eyes/ eys cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé
1. Can’t take your eyes off somebody/something
→ không thể rời mắt khỏi ai/cái gì
eg: The first time we met, we couldn’t take our eyes off each other.
Ngay lần đầu gặp mặt chúng tôi đã không thể rời mắt khỏi nhau.
2. Shut/close your eyes
→ cố tình làm ngơ
eg: You can’t just close your eyes to his violence.
Anh không thể chỉ giả đò không biết sự bạo hành của hắn ta.
3. Keep an eye on somebody/something
→ để mắt, trông chừng
eg: Will you keep an eye on things here until I get back?
Cậu có thể giúp để mắt mới việc ở đây đến khi tớ quay lại không?
4. Not believe your eyes
→ cực kỳ ngạc nhiên về những gì trông thấy
eg: I couldn’t believe my eyes when he walked in.
Tôi thật sự không dám tin vào mắt mình khi trông thấy ông ta bước vào.
5. Beauty is in the eye of the beholder
→ mỗi người có một quan điểm khác nhau về vẻ đẹp
eg: A: Have you seen her husband? He looks ugly, to my eyes.
B: Well, beauty is in the eye of the beholder.
A: Cậu thấy mặt chồng cô ta chưa? Tôi thấy anh ta xấu trai quá. B: Thì mỗi người có một quan điểm khác nhau về cái đẹp mà.

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

Advertisements
 
Leave a comment

Posted by on October 15, 2017 in Uncategorized

 

Cách diễn đạt từ ‘lỗi’ trong tiếng Anh

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách DIỄN ĐẠT TỪ LỖI cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

Tiếng Anh có nhiều từ khác nhau để diễn đạt nghĩa “lỗi”, như fault, error, mistake, defect.

Fault

Từ Fault được dùng khi nói về trách nhiệm của một ai đó khi làm sai hoặc khi nói về những khuyết điểm thuộc về tính cách người nào đó.

Ví dụ: It will be your own fault if you don’t pass the exam. (Nếu bạn không qua kỳ thi này, đó là lỗi của bạn).

Mistake

Được dùng khác phổ biến trong giao tiếp hàng ngày, nói về một hành động hay ý nghĩ sai lầm, đem lại kết quả không mong muốn. Có nhiều kết từ với “mistake” như make a mistake/make mistakes (phạm phải sai lầm), by mistake (do nhầm lẫn), learn from mistake (rút kinh nghiệm)

Ví dụ: Waiter! I think you’ve made a mistake over the bill. (Bồi bàn! Tôi nghĩ hóa đơn có chút nhầm lẫn).

Error

Đây là từ mang sắc thái trang trọng hơn “mistake”, có thể dùng trong các văn bản trang trọng. Đặc biệt, error được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến một thứ khác (lỗi mang tính hệ thống, lỗi kỹ thuật).

Ví dụ: The telephone bill was far too high due to a computer error. (Hóa đơn điện thoại cao hơn hẳn là do lỗi của máy tính).

Defect

Được dùng để nói về những sai sót, hỏng hóc, khiếm khuyết trong quá trình một thứ gì đó được tạo ra.

Ví dụ: There are defects in our educational system. (Hệ thống giáo dục của chúng ta có những khuyết điểm.)

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on October 15, 2017 in Uncategorized

 

Phân biệt ‘brand’ và ‘trademark’

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người cách phân biệt Brand và Trademark cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé

“Brand” mang nghĩa “nhãn hiệu”, còn”trademark” được dùng để chỉ một nhãn hiệu được bảo hộ bởi luật về quyền sở hữu trí tuệ. Cả hai từ này không đại diện cho “thương hiệu”.

Tưởng tượng một ngày bạn bước vào siêu thị để mua một chai dầu gội đầu. Tất cả hàng hóa vẫn ở trên giá, nhưng không cái nào có nhãn hiệu – “brand”, bạn sẽ phải làm thế nào?

“Brand” là dấu hiệu dưới dạng hình dáng, màu sắc, chữ viết… giúp người mua hàng nhận biết đâu là sản phẩm của nhà sản xuất nào. Giống như khi cha mẹ cho con mình một cái tên (name); nhà sản xuất cho sản phẩm của mình một cái “brand”.

Trong marketing, “brand” đôi khi đóng vai trò vô cùng quan trọng. Một “brand” tốt sẽ giúp người bán hàng bán được nhiều hàng hóa hơn, với giá cao hơn và mang lại nhiều lợi nhuận hơn. Trong khi đó, một “brand” không ai biết đến sẽ khó kiếm được khách hàng và thu về lợi nhuận.

Hiện nay, nhiều người dịch khi gặp từ “brand” thường xung đột giữa thuật ngữ “nhãn hiệu” và “thương hiệu” trong tiếng Việt.

Hiểu theo nghĩa rộng, rõ ràng “brand” là một nhãn hiệu. Bất cứ nhà sản xuất nào cũng có thể đặt “brand” cho sản phẩm của mình. Ví dụ, thầy giáo Quang Nguyen có thể mở hàng phở, và đặt tên cho nó là “Phở 42” – cái tên này là một “brand” – nhưng rõ ràng không phải là một thương hiệu. Nó đơn giản là một nhãn hiệu không hơn không kém.

Để trở thành một thương hiệu – theo cách hiểu của người Việt Nam – một “brand” phải nổi tiếng, nhiều người biết và có khả năng mang lại lợi nhuận, ví dụ Apple, Cocacola hay Mercedez.

“Trademark” là gì? Như đã nói ở trên, mỗi nhà sản xuất đều có thể tự đặt tên cho sản phẩm của mình, giống như cha mẹ đặt tên cho con cái. Nhưng khác với con người, tên sản phẩm không nên trùng nhau. Ví dụ, nếu một nhà sản xuất Việt Nam làm nhái một chiếc điện thoại, rồi đặt tên nó là Iphone 8 mang bán ra thị trường, điều gì sẽ xảy ra? Người tiêu dùng có thể mua nhầm sản phẩm.

Để tránh điều này, một “brand” có thể được pháp luật bảo hộ thông qua đăng ký, và nó trở thành “trademark”.

Vậy, “trademark” có phải là thương hiệu không? Quả là rất dễ nhầm lẫn, vì “trade” là “thương mại”; còn “mark” là “dấu hiệu”.

Tuy nhiên, thực tế không phải như vậy. “Trademark” là một nhãn hiệu (brand) được bảo hộ bởi luật về quyền sở hữu trí tuệ (intellectual property rights). Luật của các quốc gia quy định, nếu bạn sở hữu một nhãn hiệu đã đăng ký (trademark), người khác không được sử dụng nhãn hiệu đó trong phạm vi quốc gia đó.

Vậy, thương hiệu là gì? Như đã phân tích ở trên, “brand” là một khái niệm kinh doanh – marketing, trong khi “trademark” là một khái niệm pháp lý. Cả hai đều có hàm ý “nhãn hiệu”.

Thương hiệu – với cách hiểu là nhãn hiệu nổi tiếng – có thể dịch là “a famous brand”, “a good brand” hoặc “a valuable brand”. Một sản phẩm nổi tiếng – hay sản phẩm của một nhà sản xuất nổi tiếng thường được gọi là “a branded product”.

Do “brand” đóng vai trò rất quan trọng trong kinh doanh, thuật ngữ “branding” có nghĩa là “làm thương hiệu”, là quá trình xây dựng hình ảnh tốt đẹp của một sản phẩm trong trái tim và trí óc của người tiêu dùng.

Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on October 15, 2017 in Uncategorized

 

27 từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xuất nhập khẩu

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người 27 từ vựng tiếng anh chuyên ngành xuất khẩu cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nh

Bill of lading: vận đơn ( danh mục hàng hóa trên tàu )

C.&F ( cost and freight): giá hàng hóa và cước phí không bao gồm bảo hiểm

C.I.F (cost, insurance & freight): giá hàng hóa, bảo hiểm và cước phí

Cargo: hàng hóa được vận chuyển bằng tàu thủy hoặc máy bay

Certificate of origin: chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Container: thùng đựng hàng hóa để vận chuyển

Customs: hải quan, thuế nhập khẩu

Customs declaration form: tờ khai hải quan

Declare: kê khai

F.A.S (free along ship):bao gồm chi phí vận chuyển đến cảng nhưng không gồm chi phí chất hàng lên tàu

F.O.B ( free on board): người bán chịu trách nhiệm đến khi hàng được chất lên tàu

Freight: hàng hóa được vận chuyển

Import: nhập khẩu

Importer: bên nhập khẩu (người mua hàng hóa từ nước ngoài)
Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on October 15, 2017 in Uncategorized

 

CHÙM TỪ VỰNG TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người chùm từ vựng tiếng anh chuyên ngành cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả

Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nh
1. revenue: thu nhập
2. interest: tiền lãi
3. withdraw: rút tiền ra
4. offset: sự bù đáp thiệt hại
5. treasurer: thủ quỹ
6. turnover: doanh số, doanh thu
7. inflation: sự lạm phát
8. Surplus: thặng dư
9. liability: khoản nợ, trách nhiệm
10. depreciation: khấu hao
11. Financial policies : chính sách tài chính
12. Home/ Foreign maket : thị trường trong nước/ ngoài nước
13. Foreign currency : ngoại tệ
14. Circulation and distribution of commodity : lưu thông phân phối hàng hoá
15. price_ boom : việc giá cả tăng vọt
16. hoard/ hoarder : tích trữ/ người tích trữ
17. moderate price : giá cả phải chăng
18. monetary activities : hoạt động tiền tệ
19. speculation/ speculator : đầu cơ/ người đầu cơ
20. dumping : bán phá giá
21. economic blockade : bao vây kinh tế
22. guarantee :bảo hành
23. insurance : bảo hiểm
24. embargo : cấm vận
25. account holder : chủ tài khoản
26. conversion : chuyển đổi (tiền, chứng khoán)
27. tranfer : chuyển khoản
28. agent : đại lý, đại diện
29. customs barrier : hàng rào thuế quan
30. invoice : hoá đơn
31. mode of payment : phuơng thức thanh toán
32. financial year : tài khoán
33. joint venture : công ty liên doanh
34. instalment : phần trả góp mỗi lần cho tổng số tiền
35. mortage : cầm cố , thế nợ
36. share : cổ phần
37. shareholder : người góp cổ phần
38. earnest money : tiền đặt cọc
39. payment in arrear : trả tiền chậm
40. confiscation : tịch thu
41. preferential duties : thuế ưu đãi
42. National economy : kinh tế quốc dân
43. Economic cooperation : hợp tác ktế
44. International economic aid : viện trợ ktế qtế
45. Embargo : cấm vận
46. Macro-economic : kinh tế vĩ mô
Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

 
Leave a comment

Posted by on October 15, 2017 in Uncategorized

 

Toeic reading:Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ –Cách dùng các thành ngữ There is, there are

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là :Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ –Cách dùng các thành ngữ There is, there are . Các bạn cùng theo dõi nhé :

Thành ngữ này chỉ sự tồn tại của người hoặc vật tại 1 nơi nào đó. Phải phân biệt chúng với động từ to have.

chỉ sự tồn tại (existance)

There is

There are

 

To have           chỉ sự sở hữu (possession)

 

To possess (get, hold instinctively).

– Chủ ngữ thật của thành ngữ này đi đằng sau động từ to be. Nếu danh từ đó là số nhiều thì động từ chia ở số nhiều và ngược lại.

– Mọi biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be còn phân từ 2 thì dựa vào trợ động từ to have/ has been.

 

        there is        there was               +  singular subject …

there has been           ( hoặc non-count)

 

        there are        there were              +  singular subject …

there have been         ( hoặc non-count)

Ví dụ:

There is a storm approaching.

    singular          singular

There have been a number of telephone calls today.

               Plural                                                       plural

There was an accident last night.

        singular                singular

There were too many people at the party.

          Plural                                  plural

There has been an increase in the importation of foreign cars.

              Plural                                plural

There was water on the floor where he fell.

          Plural         non-count

Trên đây là chia sẻ vềSự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ – Cách dùng các thành ngữ There is, there areChúc các bạn luyện thi TOEIC tốt nhé!

 
Leave a comment

Posted by on October 14, 2017 in Uncategorized

 

Toeic reading:Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ – Các danh từ luôn dùng ở số nhiều

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là :Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ – Các danh từ luôn dùng ở số nhiều. Các bạn cùng theo dõi nhé :

Các danh từ sau đây luôn  phải dùng ở dạng số nhiều.

 

Trousers eyeglasses tongs – cái kẹp
shorts scissors- cái kéo tweezers- cái nhíp
Jeans pants- quần pliers – cái kìm

 

Ví dụ:

The pants are in the drawer.

A pair of pants is in the drawer.

Các  danh từ trên thường xuyên ở dạng số nhiều vì chúng bao gồm 2 thực thể, do vậy các động từ và đại từ đi cùng chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.

Ví dụ:

The pliers are on the table.

These scissors are dull.

– Nếu muốn biến chúng thành số ít dùng a pair of … và lúc đó động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số ít.

Ví dụ:

This pair of scissors is dull.

The pair of pliers is on the table.

Trên đây là chia sẻ vềSự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ –Các danh từ luôn dùng ở số nhiều. Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốt nhé!

 
Leave a comment

Posted by on October 14, 2017 in Uncategorized