RSS

Bài tập: Cụm động từ

Bài tập với cụm động từ thường xuất hiện trong tất cả các kì thi tiếng Anh. Cùng ôn lại những cụm động từ phổ biến và quan trọng qua bài tập dưới đây nhé!

A. Phần bài tập: Chọn đáp án đúng a,b,c, d để điền vào chỗ trống

1. It´s too cold in here. Shall I _______  (increase the temperature) the heating?

a. turn up   b.  put on  c. turn on  d. get up

2. This horrible weather _______ me _______ (depress).

a. breaks down  b. works down  c. puts down  d. gets down

3. After 20 years together Paul and Julia _______ (end a relationship).

a. split up   b.split off  c.broke down d. broke away

4. The car _______  (stop working) in the middle of the motorway.

a. work out   b. broke down c. work off  d.  broke out

5. We had to _______  (postpone) the trip because of the bad weather.

a. call out     b. call off  c. take off  d. put off

6. It´s your problem, so try to _______ it_______ (solve).

a. solve in   b. sort out   c. sort off  d. work in

7. What does this word mean? I´ll_______ it _______ (find its meaning) in the dictionary.

a. look up  b. look out c. look in  d. look for

8. I´ve missed many lessons, so now I´ll have to_______ (reach the same level, learn the same as the others) the other students.

a. catch up  b. hurry up  c. learn on  d. catch up with

9. The police _______ (investigate) the robbery of a famous painting.

a. are looking into  b. are looking on  c. are finding out  d. are finding in

10. It´s not such a terrible thing! Don´t worry! _______ ! (be happy, not be sad).

a. laugh away  b. laugh out  c. cheer out  d. cheer up

B. Phần đáp án

  1. a.  2.d  3.a  4.b  5.d  6.b  7.a  8.d  9.a 10.d

C. Từ vựng

Break away – /breɪk. əˈweɪ/trốn thoát, thoát khỏi

Break down – /breɪk.daʊn/đổ vỡ, tan tành, hỏng hóc

Break out – /breɪk.aʊt/nổ ra, bung ra, bẻ ra

Call off – /kɑːl.ɑːf/đình lại, hoãn lại, bỏ đi

Call out – /kɑːl aʊt/: gọi ra, gọi to, thách đấu

Catch up – /kætʃ.ʌp/bắt kịp, ngắt lời

Catch up with –/kætʃ.ʌp.wɪð/đuổi kịp với

Cheer up – /tʃɪr. ʌp/phấn khởi, phấn trấn, vui vẻ, hăng hái

Find in – /faɪnd. ɪn/phát hiển ra ai ở đâu

Find out – /faɪnd.aʊt/khám phá ra, tìm ra

Get  sb down – /ɡet.daʊn/khiến ai buồn, xuống tinh thần

Get up – /ɡet. ʌp/thức tỉnh, tỉnh dậy

Hurry up – /ˈhɝː.i.ʌp/nhanh, vội lên

Laugh away – /læf. əˈweɪ/cười xua đuổi, cười gạt bỏ, cười phủ nhận

Laugh out – /læf.aʊt/: cười lớn, cười phá lên

Lean on – /liːn.ɑːn/dựa dẫm vào, dựa vào

Look for – /lʊk. fɚ/tìm kiếm

Look in – /lʊk.ɪn/nhìn vào, ghé quá, ghé thăm

Look into – /lʊk.ˈɪn.tuː/nhìn vào bên trong, xem xét kỹ  lưỡng

Look on – /lʊk.ˈ.ɑːn/đứng xem, đứng nhìn, nhìn kỹ

Look out – /lʊk.ˈ aʊt/để ý, chú ý, tìm ra, chọn lựa

Look up – /lʊk.ˈʌp/tìm kiếm, nhìn lên, ngước lên

Put off – /pʊt.ɑːf/hoãn lại, chậm lại

Put on – /pʊt.ɑːn/nâng lên, tăng lên (bằng cách dùng sức ép)

Put sb/sth down – /pʊt.daʊn/gán cho ai/cái gì là..

Sort sth out – /sɔːrt. aʊt/sắp xếp lại cái gì cho đúng

Split off – /splɪ.ɑːf/:  làm chia rẽ ra, làm vỡ ra

Split up – /splɪ.ʌp/chia tay

Take off – /teɪk.ɑːf/rời đi, bỏ đi

Turn on – /tɝːn.ɑːn/ bật, vặn, mở

Turn up – /tɝːn.ʌp/lật lên, hướng lên,

Work sth in – /wɝːk.ɪn/đưa, để cái gì vào

Work off – /wɝːk.ɑːf/ biến mất, tiêu tan, gạt bỏ

Work out – /wɝːk.aʊt/thực hiện, thi hành

Work down – /wɝːk. daʊn/: rơi xuống, đưa xuống, hạ xuống

Xem Thêm: luyện nghe toeic
                  cách học tiếng anh giao tiếp
 
Leave a comment

Posted by on August 18, 2017 in Uncategorized

 

Bài tập: Câu so sánh

Cùng ôn lại kiến thức về các loại so sánh qua 15 câu trắc nghiệm dưới đây nhé!

1. He is … than me.

A. tall

B. taller

C. more tall

D. more taller

2. Our friends are more … than us.

A. difficult

B. intelligent

C. easy

D. tall

3. He can do better than the … in his group.

A. everyone

B. another

C. all

D. others

4. My English this term is …………. than that of last year.

A. good

B. gooder

C. better                

D. best

5. Cinderella danced …………… than any other girls at the ball.

A. more graceful

B. gracefuler

C. gracefully

D. more gracefully

6. Dorothy is the … student in the class, based on her high grades.

A. smartest

B. more smarter

C. smarter

D. smart

7. Of the three girls, Linh, Phuong, and Hoa, Hoa is  …

A. more hard

B. harder

C. the most hard

D. the hardest

8. This is … car I have ever known.

A. more expensive

B. expensiver

C. the most expensive

D. expensivers

9. My book is … yours.

A. as thick as

B. as thicker as

C. as thick like

D. as thicker than

10. Her hair is the same height … Mary’s hair.

A. to

B. as

C. like

D. of

11. I have … friends than she does.

A. much

B. many

C. more

D. most

12. I feel much … today than I did yesterday.

A. bad

B. badder

C. worst

D. worse

13. This house costs twice as much as the other one.

A. two as much as

B. two as many as

C. twice as much as

D. twice as many as

14. … harder you study, … your result will be.

A. The harder/the better

B. Harder/Better

C. The harder/ Better

D. Harder/the better

15. Winter is … season in year.

A. the cold

B. the coldest

C. colder

D. coldest

Đáp án:

  1. B
  2. B
  3. D
  4. C
  5. D
  6. A
  7. D
  8. C
  9. A
  10. B
  11. C
  12. D
  13. C
  14. A
  15. B
    Xem Thêm: luyện nghe toeic
                      cách học tiếng anh giao tiếp
 
Leave a comment

Posted by on August 18, 2017 in Uncategorized

 

Chứng chỉ tiếng Anh nào phù hợp với bạn?

Bạn đang muốn học và thi lấy một chứng chỉ tiếng Anh nhưng lại chưa có ý tưởng kì thi nào phù hợp với mình. Bài viết dưới đây cung cấp những thông tin về các chứng chỉ phổ biến nhất hiện nay để bạn có thể lựa chọn.

Nếu cần chứng minh khả năng tiếng Anh trong môi trường làm việc (chủ yếu ở Việt Nam) 

Hãy lấy chứng chỉ TOEIC – Test of English for International Communication. Đây là chứng chỉ tiếng Anh quốc tế dành cho người đi làm không phải là người dùng tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ. Ngoài ra, đối với các bạn sinh viên hệ Cao đẳng và Đại học, ở nhiều trường cũng dùng điểm số của chứng chỉ này để quy định đầu ra. Chứng chỉ được cấp sau khi bạn trải qua một bài kiểm tra gồm 4 phần và tập trung vào hai kỹ năng nghe và đọc. Trình độ của bạn được thể hiện ở năm màu tương ứng với các dãy điểm: cam (10-215), nâu (220-465), xanh lá cây (470-725), xanh da trời (730-855) và vàng (860-990). Chứng chỉ này được công nhận rộng rãi trên thế giới nhưng nó ít giá trị hơn so với TOFLE và ILES, CEFR.

Ưu điểm của chứng chỉ này là hiện đang được chấp nhận rộng rãi ở các công ty nước ngoài ở Việt Nam. Ngày càng có nhiều công ty dùng tiêu chuẩn này để đo lường trình độ tiếng Anh của nhân viên. Đối với các công ty thông thường, yêu cầu TOEIC trung bình ở mức 500-600 điểm. Nếu ở các vị trí yêu cầu sử dụng tiếng Anh thành thạo thì mức điểm này cao hơn. Nhược điểm của TOEIC là không thể hiện được khả năng tiếng anh ứng dụng trong giao tiếp của bạn do chỉ đo lường khả năng nghe và đọc.

Trong môi trường công tác học tập và giảng dạy tiếng Anh, tại Việt Nam, Bộ Giáo dục lấy từ cấp B1-C2 của chứng chỉ CERT – Khung trình độ chung Châu Âu – CEFR – Common European Framework for Reference để áp dụng đánh giá. Chứng chỉ này được phát triển bởi Hội đồng Châu Âu nhằm cung cấp một cơ sở chung trong việc thiết kế giáo trình, giới thiệu chương trình giảng dạy, thi cử, sách giáo khoa…trên toàn Châu Âu và đánh giá người thi ở cả 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết.

Khung trình độ chung châu Âu (CEFR) mô tả năng lực của người học dựa trên 06 mức trình độ cụ thể: A1 (căn bản), A2 (sơ cấp), B1 (trung cấp), B2 (trung cao cấp), C1 (cao cấp) và C2 (thành thạo). Ở Việt Nam, chứng chỉ B1 áp dụng cho đầu ra cao học và đầu vào nghiên cứu sinh và cho giáo viên dạy tiếng Anh ở bậc Tiểu học. Chứng chỉ B2 áp dụng cho đầu ra nghiên cứu sinh và cho giáo viên dạy tiếng Anh bậc Trung học cơ sở. Chứng chỉ C1 áp dụng cho giáo viên dạy tiếng Anh tại trường Phổ thông trung học, Giáo dục thường xuyên, Trung học Chuyên nghiệp, Cao đẳng. Chứng chỉ C2 áp dụng cho Giáo viên dạy Đại học.

Nếu cần đi du học hoặc làm trong lĩnh vực giáo dục và nghiên cứu chuyên sâu 

IELTS academic (International English Language Testing System) và TOEFL ibt (Test Of English as a Foreign Language) là lựa chọn thích hợp. Tuy nhiên hai chứng chỉ này đều rất khó đòi hỏi bạn dành nhiều thời gian để học tập và rèn luyện.

TOEFL iBT đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh một cách toàn diện ở 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết trong môi trường học thuật và được chấp nhận ở hơn 9000 trường đại học, trên 130 quốc gia. Đặc biệt, nếu bạn muốn xin học bổng ở các quốc gia Anh, Mỹ thì chứng chỉ này rất phù hợp. Bên cạnh đó, một số nước còn sử dụng bài kiểm tra này để quyết định về phương diện ngôn ngữ khi cấp thẻ xanh định cư như ở Úc. Cũng có nhiều dạng bài thi TOEFL nhưng TOEFL iBT có giá trị nhất. Thang điểm của TOEFL iBT là từ 0 đến 120 điểm. Tuy nhiên nhược điểm của chứng chỉ này có lẽ là ở độ khó. TOEFL iBT được xem là chứng chỉ khó thi nhất. Do đó, nó yêu cầu bạn cần dành nhiều thời gian học tập và rèn luyện kể cả khi bạn đã có một trình độ tiếng Anh tương đối tốt.

IELTS academic là hệ thống Kiểm tra Anh ngữ quốc tế về mức độ thông thạo ngôn ngữ Anh phổ biến nhất trên thế giới cho mục đích làm việc và học tập. IELTS academic là chứng chỉ tiếng Anh học thuật kiểm tra cả 4 trình độ nghe, nói, đọc, viết. Để thi được chứng chỉ với một điểm số tốt, bạn cũng cần đầu tư thời gian để ôn luyện liên tục. Điểm của IELTS từ 0-9 điểm.

Cả hai chứng chỉ này đều được hầu hết các cơ sở đào tạo quốc tế công nhận, song các trường Đại học ở Bắc Mỹ (Mỹ và Canada) vẫn ưu tiên chứng chỉ TOEFL iBT hơn. Trong khi đó, nếu du học ở Úc, New Zealand và Anh, bạn sẽ cần IELTS vì đây là chứng chỉ phổ biến nhất tại các quốc gia này. Đa số các trường Đại học nước ngoài yêu cầu trình độ IELTS 5.5 cho các khóa học cử nhân và 6.5 cho các khóa đào tạo sau cử nhân (tương đương với mức 65-78 và 79-95 của bài kiểm tra TOEFL iBT).
Với việc xin học bổng thì bạn không thể thiếu một trong hai chứng chỉ này. Điểm số để được xét học bổng là IELTS 6.5+ hay TOEFL iBT 90+.

Ngoài ra còn có các kỳ thi quan trọng khác như SAT, GMAT và GREđể đánh giá chất lượng và khả năng học tập thành công tại các trường đại học và sau đại học. Trong đó:

SAT (Scholastic Assessment Test) là kỳ thi quan trọng để đánh giá các kiến thức tự nhiên và xã hội, trình độ thí sinh đầu vào của các chương trình cử nhân ở Mỹ, thường được dùng làm căn cứ thiết yếu để xét tuyển sinh viên đại học và cấp học bổng. Đối tượng thi của SAT là học sinh cấp 3 chuẩn bị vào đại học. Điểm tối đa của SAT là 2400 điểm. Thông thường mức điểm tối thiểu tại các trường công lập ở Mỹ yêu cầu đối là 1200 điểm và bạn cần đạt trên điểm số này.

GRE (Graduate Record Examination) và GMAT (Graduate Management Admission Test) – GRE là kỳ thi đầu vào của các chương trình cao học ngành khoa học và kỹ thuật, còn GMAT dùng để đánh giá chất lượng các thí sinh xin học chương trình cao học về Quản lý và Kinh doanh. Kết quả thi GRE hoặc GMAT thường được sử dụng như một trong các chỉ số đánh giá khả năng thành công của thí sinh trong chương trình cao học.

Mỗi kỳ thi GRE và GMAT đều kiểm tra 3 kỹ năng chính yếu: Ngôn ngữ, Toán, và Viết. Trong đó phần thi Ngôn ngữ kiểm tra các kỹ năng đọc, hiểu, tổng hợp, phân tích, đánh giá các tài liệu văn bản nói chung và các mối quan hệ của câu từ. Phần thi Toán kiểm tra các kỹ năng tính toán cơ bản, khả năng suy luận và diễn giải các dữ liệu. Phần thi Viết đánh giá kỹ năng lập luận chặt chẽ, phân tích sâu sắc, diễn đạt logic các ý tưởng phức tạp dưới dạng văn bản. Về khía cạnh ngôn ngữ, GRE thiên về từ vựng còn GMAT thiên về ngữ pháp và lập luận. Về toán học, thông thường GRE sẽ dễ dàng hơn GMAT một chút. Điểm tối đa của GMAT là 800 điểm và GRE là 340 điểm. Trung bình các trường sẽ yêu cầu điểm GMAT tối thiểu là trên dưới 500 điểm, có những trường danh tiếng có thể nâng con số lên tới 730 điểm. Còn GRE khoảng từ 150-152.

Trên đây là những chứng chỉ tiếng Anh cơ bản và phổ biến nhất hiện nay. Bạn cần xác định rõ ràng mục tiêu của mình để chọn chứng chỉ cho phù hợp. Chúc bạn thành công!

Xem Thêm: luyện nghe toeic
                  cách học tiếng anh giao tiếp
 
Leave a comment

Posted by on August 18, 2017 in Uncategorized

 

Làm thế nào để tự học tiếng Anh từ con số 0?

Bạn không có thời gian tới các lớp học, bạn không có điều kiện tài chính, và quan trọng hơn trình độ hiện tại của bạn gần như đang là con số 0… nhưng bạn có một mong muốn là biết sử dụng tiếng Anh ít nhất là trong giao tiếp hàng ngày, hay tham vọng hơn bạn mong muốn có thể sử dụng ngôn ngữ này trôi chảy như người bản xứ… Bạn có thể làm được điều này và nó phụ thuộc hoàn toàn vào chính bạn. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn làm thế nào để bắt đầu học tiếng Anh từ cơ bản.

I. Xác định mục tiêu và kiên trì theo đuổi

Trước hết, bạn cần phải đặt tâm vào việc học, bạn cần phải dành thời gian hàng ngày cho việc học tập này và kiên trì thực hiện nó. Một điều kiện tiên quyết để thành công trong việc học ngoại ngữ là bạn phải chăm chỉ. Có một nghiên cứu nói rằng bạn hoàn toàn có thể thành thạo giao tiếp tiếng Anh trong vòng 6 tháng với một phương pháp học tập đúng đắn và hàng ngày bạn phải dành thời gian học là 60 phút. Vậy nếu bạn muốn thành thạo giao tiếp trong vòng 3 tháng thì bạn cần mỗi ngày 2 tiếng, tất nhiên còn tùy thuộc vào tố chất của mỗi người… nhưng ít nhất, điều chúng tôi đưa ra ở đây có thể giúp bạn xác định được rằng bạn cần phải dành bao nhiêu thời gian tập trung và cố gắng để đạt được một trình độ tiếng Anh nhất đinh. Bạn hãy nghĩ xem, có thể bạn đã muốn và đã hô quyết tâm học tiếng Anh cách đây nhiều năm rồi mà vẫn chưa lần nào thành công, đã bao lần học và bỏ dở… Cuối cùng, bạn có thể đã mất nhiều năm trôi qua rồi mà không đi tới đâu cả. Vậy nên điều quan trọng hàng đầu là hãy quyết tâm theo đuổi tới cùng nhé!

II. Bắt đầu học như thế nào

Phương pháp học như thế nào cực kỳ quan trọng. Một phương pháp đúng đắn sẽ giúp bạn đạt được mục tiêu trong thời gian ngắn nhất. Vậy khi bạn đang không có gì trong đầu hoặc chỉ có quá ít kiến thức có thể dùng được thì bạn phải làm thế nào.

Sau khi tìm hiểu nhiều phương pháp, chúng tôi nghĩ phương pháp học theo trình tự nghe, nói, đọc, viết sẽ giúp bạn nhiều hơn phương pháp học ở trường học – đọc, viết, nghe, nói. Nhưng bạn vẫn cần phải học cả 4 kỹ năng vì chúng đều quan trọng. Chỉ là với cách học tiếp cận như thế nào để học “vào” nhất.

1. Học đúng ngay từ đâu, hãy tập trung vào việc phát âm

Phát âm cũng như ngữ âm là cực kỳ quan trọng, đó là sự bổ trợ tốt nhất cho việc học nghe của bạn, khi mới bắt đầu hãy luyện phát âm thật nhiều nhé, hãy luyện từng từ một, rồi tới luyện từ ghép rồi luyện câu ngắn…. để phát âm được chuẩn một từ bạn cần phải đọc nó khoảng 7-10 lần. Hãy tìm những chương trình học phát âm tốt trên youtube để nâng cao và bổ trợ cho việc học phát âm này (được nhắc đến trong cuối bài viết này). Tốt nhất bạn hãy học phát âm cùng với việc học từ mới, như vậy bạn vừa thấy nó đơn giản, dễ hiểu và ghi nhớ từ cũng tốt hơn. Cẩn thận hơn, bạn hãy ghi âm lại tiếng phát âm của bạn và so sánh với âm chuẩn. Với người mới bắt đầu, hãy dành thời gian cho việc học phát âm. Một trong những trang web tra từ tốt nhất là dictionary.cambridge.org, trang này có đủ cả phát âm tiếng Anh – Anh và Anh – Mỹ cùng ví dụ cho các từ bạn tra.

2. Hãy tiếp tục bằng cách luyện nghe

Bí quyết là học từ nghe, cách tốt nhất khi mới bắt đầu là thông qua việc học phát âm, sau đó, đối với những bài hội thoại mới, bạn hãy vừa nghe vừa ghi lại đoạn hội thoại đó. Hoặc bạn xem đoạn hội thoại đáp án trước, rồi nghe và ghi lại. Chăm chỉ luyện như thế từ trình độ thấp lên cao, bạn sẽ rất ngạc nhiên với khả năng của mình. Bởi vì học qua nghe phù hợp với bản năng của con người. Những đứa trẻ con học ngôn ngữ cũng bắt đầu với việc nghe đó, thế nên bạn cũng không phải là ngoại lệ.

Hãy nghe ngay cả lúc rửa bát, làm việc nhà, tập thể dục… hãy nghe các bài hát tiếng anh yêu thích để bạn quen với phát âm. Tóm lại, hãy đặt tâm vào việc luyện nghe, và cách hiệu quả nhất là ghi ra những điều bạn nghe thấy. Nghe mọi lúc mọi nơi.

Trên Fanpage của chuyên mục Học tiếng Anh, hằng ngày vào lúc 12h15 đều post các video hội thoại có phụ đề cho người mới học luyện nghe, cực kỳ thú vị và bổ ích, và 21h35 là các video dạy phát âm tiếng Anh, các bài test Listening…Bạn có thể xem tại đây, vào phần Video hoặc theo dõi Fanpage để xem các bài học phong phú mỗi ngày.

3. Bạn cần phải có môi trường giao tiếp

Bạn có thể tự tạo môi trường giao tiếp bằng cách kết bạn online với những người bản xứ, hoặc tìm một trung tâm học tiếng Anh để có môi trường giao tiếp. Học phải đi đôi với hành, hoặc đơn giản bạn hãy tự đàm thoại với chính mình, nghe hơi kỳ lạ nhưng điều này thực sự hiệu quả trong việc giúp bạn nâng cao khả năng giao tiếp đó. Hãy nói nhiều vào, nói mọi lúc mọi nơi, từ đơn giản tới phức tạp, nói với bản thân mình, nói với bạn online, nói với khách du lịch, nói với bạn bè…

Bạn cũng cần trang bị cho mình các từ vựng và mẫu câu giao tiếp trong các tình huống thông thường, từ cách diễn tả điều gì đấy, đến các mẫu câu trong các tình huống cụ thể, bạn có thể xem ở mục 

.4. Học từ vựng

Việc học từ vựng rất quan trọng, với một vốn từ khoảng 1.500 từ là bạn đủ dùng để giao tiếp thông thường rồi, hãy tập trung vào học những từ phổ biến nhất. Bạn nên có một cuốn sổ tay để ghi lại từ vựng, học cách phát âm, nghĩa và các dạng từ của các từ mới. Đừng sốt ruột là phải học được thật nhiều trong một lúc. Hãy chậm và chắc, mỗi ngày có thể bạn chỉ cần học 5 từ thôi. Nhưng để ghi nhớ được nó bạn phải dùng thường xuyên. Khi học từ vựng nhớ là hãy đặt câu với từ để hiểu được nghĩa của nó. Và tốt nhất là hãy học các cách nói thông thường hay được dùng của từ đó.

Ở mục Từ vựng theo chủ đề, bạn có thể học từ vựng cùng hình ảnh và ví dụ trong câu, rất dễ nhớ. Còn ở mục Học và chơi là chuyên về cách học từ vựng qua danh ngôn, đảm bảo bạn sẽ tự nhiên thuộc từ vựng sau khi ngẫm nghĩ về những câu danh ngôn ý nghĩa ấy!

5. Học ngữ pháp

Có khoảng 200 cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Anh, nhưng bạn không cần phải học thuộc cả 200 cấu trúc như một con vẹt, mà hãy tập trung vào các cấu trúc cơ bản trước để đảm bảo khi nói và viết tiếng Anh, bạn không bị sai những lỗi cơ bản này. Bạn nên học các cấu trúc ngữ pháp qua việc nghe, việc này dễ dàng hơn nhiều là bạn ngồi ghi chép công thức và cố gắng để nhớ nó.

Mục Ngữ pháp tiếng Anh gồm các bài học ngữ pháp cơ bản, gồm bài tập và đáp án giúp bạn có thể học phần nào, chắc phần đấy.

  • Tham khảo tài liệu nước ngoài để học nghe-nói tiếng Anh

Hiện với nguồn tài nguyên từ internet, có rất nhiều chương trình hay đủ mọi loại trình độ cho bạn. Hãy khai thác các kênh từ Youtube, đặc biệt là các kênh nước ngoài. Chúng tôi giới thiệu với bạn các chương trình miễn phí, dễ hiểu và rất được ưa chuộng cho bạn. Việc của bạn là hãy xem qua và lựa chọn 1 trong các chương trình nào bạn yêu thích, một cuốn vở và một cây bút để ghi chép lại những điều bạn cần nhớ, quan trọng nhất là bạn phải  kiên trì theo đuổi từ đầu tới cuối:

Mister Duncan in England.

https://www.youtube.com/user/duncaninchina

Đây là chương trình được rất nhiều người yêu thích, được trình bày theo các chủ đề từ đơn giản nhất cho người mới bắt đầu cho tới trình độ trung cao cấp, và thầy giáo là người rất vui nhộn. Lượt xem trên toàn thế giới của chương trình này là hơn 41 triệu lượt.

Learning English with Jennifer

https://www.youtube.com/JenniferESL

Chương trình này cũng rất phổ biến cho các cấp độ từ mới bắt đầu, cung cấp các chuỗi bài học cơ bản từ phát âm, ngữ pháp… được trình bày dễ hiểu, rõ ràng cho bạn nắm bắt.

EFPodEnglish

https://www.youtube.com/podEnglish

Chương trình này đa dạng và có từ cấp độ cho người mới bắt đầu tới trình độ cao cấp. Mỗi video có độ dài khoảng 5 phút và các chủ đề đa dạng. Kênh này có tới hơn 11 triệu người truy cập.

EngVid.com

https://www.youtube.com/engvidenglish

Chương trình này cũng chia ra thành ba cấp độ. Có bài kiểm tra sau khi bạn học để bạn tiếp thu bài học tốt hơn.

Và điều cuối cùng cần nhắc lại là, để đạt được thành công trong bất kể điều gì, bạn cần phải kiên trì. Việc học tiếng Anh không khó, và chắc chắn sẽ có chướng ngại, và khi bạn vượt qua được bạn sẽ phát hiện ra rằng thành công không chỉ là đạt được mục tiêu học tiếng Anh tốt, mà nó còn là sự vượt qua bản thân để vươn tới tầm cao mới của chính mình. Chúc bạn thành công!

Xem Thêm: luyện nghe toeic
                  cách học tiếng anh giao tiếp
 
Leave a comment

Posted by on August 18, 2017 in Uncategorized

 

Những cuốn sách tiếng Anh kinh điển dành cho dân văn phòng

Tiếng Anh công sở không đòi hỏi bạn phải có trình độ uyên thâm. Ngay cả khi bạn không có một chứng chỉ với điểm số ấn tượng, bạn vẫn có thể tự tin để giao tiếp và xử lý các tình huống trong công việc. Nếu mục tiêu của bạn chỉ đơn giản là vậy, hãy tham khảo những đầu sách dưới đây!

Real listening and speaking 

Cuốn sách này bạn không nên bỏ qua vì nó rất hữu ích và thiết thực nhưng cũng không kém phần thú vị dành cho dân văn phòng. Cuốn sách gồm những tình huống giao tiếp từ cơ bản tới nâng cao. Bạn có thể chỉ cần nghiên cứu cuốn 1, 2 với lượng thời gian khoảng 20 – 30 phút mỗi ngày là đã có được kiến thức đủ dùng trong những tình huống thông thường.

Link download: https://drive.google.com/file/d/0B1_s4GCwGTZ7RjJvUEctdjg1bGc/view

Bộ 6 sách chuyên dùng cho dân văn phòng của Oxford

Đây là bộ sách có thể nói là rất tỉ mỉ, chi tiết về các tình huống cho dân văn phòng. Tuy nhiên để có thể sử dụng được bộ sách này thì bạn cần có một nền tảng tiếng Anh từ trước. Tốt nhất, nếu trình độ tiếng Anh của bạn gần như bắt đầu từ số 0 thì nên bắt tay với bộ Real Listening and Speaking trước (ít nhất phải học thuần thục cuốn 1) và học song song từ cuốn 2 trở đi với bộ sách này.

Bộ sách này không chỉ gồm kỹ năng giao tiếp của các tình huống mà còn đề cập tới văn hóa giao tiếp ứng xử. Bộ sách Oxford Business English gồm nhiều cuốn nhưng dưới đây là 6 cuốn có chủ đề gần gũi nhất với dân văn phòng:

English for emails: chi tiết cho việc viết thư điện tử

English for telephoning: kỹ năng làm việc qua điện thoại

English for meeting: kỹ năng hội họp

English for representing: kỹ năng thuyết trình

English for socializing: tiếng anh giao tiếp

Nói chung đây là một bộ sách khá toàn diện cho dân văn phòng. Nếu bạn chuyên tâm học mỗi ngày dành đều đặn 30 phút thì trong khoảng 3 – 4  tháng bạn sẽ học xong bộ sách này.

Link download: https://drive.google.com/file/d/0B1_s4GCwGTZ7MWhoNThLZEVsRFE/view

Market Leader

Một bộ sách nổi tiếng và thành công cung cấp cho độc giả các bài học trong lĩnh vực thương mại ở các cấp độ khác nhau. Một điểm nổi bật là bộ sách này được thiết kế khiến cho người học bớt cảm thấy chán nản khi học từ vựng. Nó được xây dựng gắn liền với thời báo Financial Times nổi tiếng nên các tình huống và bài học rất thiết thực. Cuốn sách bao gồm các tình huống từ giao tiếp, bán hàng, công việc, văn hóa, các kỹ năng thuyết trình, kiến thức về đầu tư, cạnh tranh, được phân thành các trình độ từ cơ bản tới nâng cao… Đây cũng là đầu sách học mà dân văn phòng nên tham khảo.

Intelligent Business

Intelligent Business là cuốn sách nâng cao nên yêu cầu trình độ của bạn phải từ trung cấp trở lên, nó cũng bao gồm các tình huống hội họp, thuyết trình, đàm phán, quảng cáo,… đi kèm với từ vựng chuyên ngành. Vì vậy, nếu bạn đã có một trình độ tiếng Anh khá thì nó là cuốn sách tham khảo rất tốt

Link download: https://drive.google.com/file/d/0B1_s4GCwGTZ7NWp3Tkh4WFZLT0E/view

Ngoài ra còn các cuốn sách bổ trợ khác như: sách luyện phát âm – Ship or sheep, sách ngữ pháp – English Grammar in use, từ điển tiếng anh bằng hình – Oxford Picture Dictionary đều là những cuốn sách hay kinh điển và rất hiệu quả bổ trợ trong quá trình học.

Link download: https://drive.google.com/file/d/0B1_s4GCwGTZ7SWF2V3U5N0t3OEE/view

Chúc bạn thành công!

Xem Thêm: luyện nghe toeic
                  cách học tiếng anh giao tiếp
 
Leave a comment

Posted by on August 18, 2017 in Uncategorized

 

20 thành ngữ Tiếng Anh thú vị về hoa quả

Cũng giống như tiếng Việt, tiếng Anh có nhiều thành ngữ ẩn dụ mang ý nghĩa rất thú vị. Trong bài học này, chuyên mục Học Tiếng Anh của báo Đại Kỷ Nguyên xin giới thiệu tới độc giả 20 thành ngữ về hoa quả.

1. A couch potato – lười nhác (như củ khoai nằm lì một chỗ)

2. Apples and oranges – cọc cạch (dùng để so sánh 2 thứ không liên tương đồng)

3. The apple never falls far from the tree – cha nào con nấy

4. As cool as a cucumber – bình tĩnh, không động tâm (lạnh như quả dưa chuột vậy)

5. Bad apple – người xấu, đáng khinh bỉ (giống như quả táo hỏng)

6. Be like two peas in a pod – giống nhau như đúc (như hai hạt đậu trong một quả đậu)

7. Cherry-pick – lựa chọn rất cẩn thận

8. Carrot and stick – triết lý cây gậy và củ cà rốt

9. Dangle a carrot – xúi giục (giống như  lúc lắc củ cà rốt để nhử mồi thỏ)

10. Full of bean – tràn đầy năng lượng

11. Go banana – rất tức giận

12. Hand someone a lemon – đánh lừa ai đó, cho ai đó một vật vô dụng

13. Hot potato – vấn đề nhạy cảm

14. Life is a bowl of cherries – cuộc sống sung túc, dễ dàng

15. Pea-brained – óc hạt đậu (chỉ người ngu ngốc)

16. Peaches and cream – cuộc sống tốt đẹp

17. Salad days – những ngày của tuổi trẻ

18. She strawberry leaves – hàm công tước

19. The apple of sb’s eyes – cục cưng (rất yêu thương)

20. The grapes are sour – chẳng bõ làm gì cả

Ví dụ:

Her daughter is the apple of her eyes.

Con gái là người cô ấy yêu thương nhất.

If you don’t clean this dirty floor – your mom will go banana.

Nếu con mà không lau cái sàn bẩn thỉu này, thì mẹ con sẽ nổi giận đó.

He is full of bean after 2 weeks in the countryside.

Anh ấy tràn đầy năng lượng sau hai tuần ở làng quê.

I did not want to go shopping but my friend dangles a carrot in front of me until I temped.

Tôi đã không muốn đi mua sắm nhưng bạn tôi cứ nì nèo trước mặt cho tới khi tôi muốn đi thì thôi.

You look like a couch potato, go out and do something.

Trông con thật lười nhác, ra ngoài và làm gì đó đi.

                  học tiếng anh giao tiếp hiệu quả
                  tiếng anh chuyên ngành kế toán
 
Leave a comment

Posted by on August 18, 2017 in Uncategorized

 

16 cụm từ quen thuộc với ‘mind’

Mind có nghĩa là tâm trí, tinh thần, một danh từ trừu tượng để mô tả về tư tưởng. Chúng ta cùng học những cụm từ quen thuộc có nguồn gốc từ vừ vựng này nhé.

1. To be in two minds – do dự, không nhất quán

Ví dụ:

I was in two minds whether or not to sign on that contract.

Tôi đã do dự không biết có nên ký hợp đồng đó không.

2. To be of someone’s mind – đồng ý, tán thành với ai

Ví dụ:

I’m of his mind about how to solve human resource problems.

Tôi tán thành với anh ấy về cách giải quyết vấn đề nhân sự.

3. To be out of one’s mind – mất bình tĩnh (không làm chủ được tư tưởng của mình)

Ví dụ:

He was out of his mind when hearing about that news.

Anh ấy mất bình tĩnh khi nghe thấy thông tin đó.

4. Not to be in one’s right mind – không tỉnh táo, mất lý trí (khi không phải là chính mình)

Ví dụ:

Don’t blame her on her action last night. She drank too much so she was not in her right mind.

Đừng trách cô ấy vì hành động của cô ấy tối qua. Cô ấy uống nhiều quá nên không tỉnh táo.

5. To bear (have/keep) in mind – hãy nhớ, ghi nhớ

Ví dụ:

Please keep in mind that we are always good friends.

Xin hãy nhớ rằng chúng ta luôn là bạn tốt.

6. To give someone a piece (bit) of one’s mind – nói cho ai một trận nhớ đời

Ví dụ:

Yesterday my mom gave me a piece of my mind because I drank too much and fell in front of the door.

Hôm qua tớ bị mẹ tớ mắng cho một trận vì tớ đã say xỉn và ngã ở trước cửa nhà.

7. To have a great (good) mind to – mong muốn, có ý muốn

Ví dụ:

I have a great mind to meet your grandmother.

Tớ rất mong được gặp bà cậu.

8. To have hair a mind to do something – miễn cưỡng làm việc gì, làm gì đó mà không toàn tâm toàn ý

Ví dụ:

She had hair a mind to go his party.

Cô ấy chỉ miễn cưỡng tới bữa tiệc của anh ta.

9. To have something on one’s mind – có cái gì đó bận tâm, có cái gì đó lẩn khuất trong tâm

Ví dụ:

After meeting that man, I have something on my mind. The story he told is unbelievable.

Sau khi gặp người đàn ông đó, có điều gì đó ở trong tôi. Câu chuyện anh ấy kể thật khó mà tin nổi.

10. Not to know one’s own mind. – phân vân, do dự

Ví dụ:

I really don’t know my mind that I should go or not.

Tôi thật sự phân vân có nên đi hay không.

11. To make up one is mind – quyết định, nhất định, đành phải coi như không thể tránh được

Ví dụ:

I make up my mind to pass the exam.

Tôi nhất định phải vượt qua kỳ thi.

12. To pass (go) out of one’s mind – bị quên mất, quên đi

Ví dụ:

Don’t blame yourself on that fault. I passed it out of my mind.

Đừng tự trách bản thân về lỗi lầm đó. Tớ đã quên nó rồi.

13. To put someone in mind of – nhắc nhở ai (cái gì)

Ví dụ:

Please put me in mind of review this report.

Hãy nhắc tôi xem cái báo cáo này này.

14. To speak one’s mind – nói thẳng, nghĩ gì nói đấy

Ví dụ:

She always speaks her mind. She will not lie you anything.

Cô ấy luôn nói thẳng. Cô ấy sẽ không nói dối bạn bất kỳ điều gì.

15. To take one’s mind off – không chú ý

Ví dụ:

The sound of matching band takes everybody’s mind off any thing around.

Âm thanh của ban nhạc diễu hành đã khiến mọi người không chú ý đến điều gì khác nữa.

16. Out of sight out of mind – xa mặt cách lòng

Ví dụ:

My ex-boyfriend and I have drifted apart for 10 years. I forgot almost memory about him. It’s out of sight out of mind.

Bạn trai và tôi chia tay 10 năm rồi. Tôi đã quên hầu hết kỷ niệm về anh ấy. Đúng là xa mặt cách lòng.

thi ielts

trung tam luyen thi ielts

trung tam luyen ielts

 
Leave a comment

Posted by on August 18, 2017 in Uncategorized