RSS

Phân biệt Talk to và Talk with

Talk toTalk with cùng có nghĩa là nói chuyện với ai đó nhưng giữa chúng vừa có điểm giống nhau và cũng có điểm khác nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

Giống nhau:

Nếu việc nói chuyện không có sắc thái tình cảm gì đặc biệt, bạn có thể dùng chúng với nghĩa như nhau:

Ví dụ:

It’s really funny talking with/to you.

Nói chuyện bạn rất vui.

I’d like to talk with/to you in private

Tôi muốn bàn chuyện riêng với ông.

She wanted to talk to/with you about something.

Cô ấy muốn nói với bạn về việc gì đó.

Khác nhau:

Khi câu chuyện có sắc thái tình cảm được nhấn mạnh, thì chúng lại mang nghĩa khác nhau.

Talk to: nói với ý rầy la, khiển trách.

Ví dụ:

Khi bạn muốn ai đó nói thẳng với bạn những điều bạn làm (mà nó không phải điều tốt).

Hey, you should talk to me, it’s my fault.

Này, cậu nên nói chuyện với tôi, nó là lỗi của tôi.

My mom always talk to me all day when I get bad marks.

Mẹ thường rầy tớ cả ngày khi tớ được điểm kém.

Talk with: bàn bạc chuyện gì đó với ai.

Ví dụ:

We should talk with our boss about our salary.

Chúng ta nên nói với ông chủ về tiền lương của mình.

Could I talk with you about our plan?

Tớ có thể bàn chuyện với cậu về kế hoạch của tụi mình được không?

Nhìn chung, talk to và talk with có thể dùng thay thế nhau trong một số trường hợp, nhưng khi mang theo sắc thái biểu cảm rõ ràng thì talk with là nói chuyện bàn bạc, trao đổi ý kiến một cách lịch sự hơn, còn talk to nghiêng về nghĩa dặn dò, hay rầy la nhiếc móc hơn.

hoc tieng anh giao tiep co ban

anh văn giao tiếp

học anh văn giao tiếp

 
Leave a comment

Posted by on June 23, 2017 in Uncategorized

 

Phân biệt One và Once

Cặp từ one và once này dùng rất nhiều trong cả văn nói và văn viết, dễ gây nhầm lẫn cho người học. Hãy chắc chắn rằng bạn biết cách dùng chúng nhé!

ONCE (adv): / wʌns /

  • Một lần, một dịp.

Với nghĩa này once được dùng trong thì quá khứ lẫn tương lai và thường đặt ở cuối mệnh đề.

Ví dụ:

When I was a child I did visit Paris once.

Hồi tôi còn nhỏ tôi đã thăm Paris một lần.

I’ve never been to America; I hope that I will go there once in my life.

Tôi chưa từng đến nước Mỹ; Tôi ước rằng tôi sẽ tới đó một lần trong đời.

  • Trước kia, đã có lần, đã có tới.

Trường hợp này thường được dùng để nói về một điều gì đã diễn ra vào một thời điểm không xác định trong quá khứ. Với cách này once thường đặt trước động từ hoặc đầu mệnh đề. Nếu có động từ ” to be ” hoặc trợ động từ thì once nằm sau các động từ này.

Ví dụ:

All the people of the world were once Chinese. Can you believe that?

Tất cả mọi người trên thế giới đã từng là người Trung Quốc. Bạn có thể tin nổi điều này không?

  • Một khi, ngay khi, sau khi.

Trường hợp này once đóng vai trò là liên từ.

I will return you your hammer once I finish my work.

Tôi sẽ trả lại bạn lại cái búa ngay khi tôi xong việc.

ONE (n): /wʌn /

  • Số 1, một người nào đó, một cái gì đó…

One of their cars was broken.

Một trong số những chiếc xe của họ đã hỏng rồi.

  • One làm tính từ khi đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa.

One day you’ll be glad that you have learnt English.

Một ngày nào đó anh sẽ thấy vui mừng vì bạn đã học tiếng Anh.

  • One dùng làm bổ ngữ cho một động từ hay một giới từ để tránh việc lặp lại một danh từ.

There have been a lot of students talking during the lesson, and I have to pick ones out of the class finally.

Rất nhiều học sinh nói chuyện trong giờ, và cuối cùng tôi đã phải đuổi một vài học sinh ra ngoài.

  • One với nghĩa: người ta, thiên hạ…làm chủ ngữ cho động từ số ít.

Where does one get the tickets?

Người ta mua vé ở đâu ?

One who always tries to remove bad things in his mind can find truthful happiness.

Người mà có thể cố gắng loại bỏ những thứ xấu trong tư tưởng có thể tìm thấy hạnh phúc đích thực.

Đọc thêm tại:
 
Leave a comment

Posted by on June 23, 2017 in Uncategorized

 

Phân biệt ability, capability và capacity

Cả ba từ ability, capability và capacity là ba từ có nghĩa tương đồng, đều dùng để chỉ năng lực, khả năng thực hiện một việc nào đó. Tuy nhiên chúng cũng có nhiều sự khác biệt trong cách dùng và trong ý nghĩa.

Ability – /əˈbɪl.ə.t̬i/: năng lực, khả năng

Capability – /ˌkeɪ.pəˈbɪl.ə.t̬i/: khả năng, năng lực

Capacity – /kəˈpæs.ə.t̬i/: năng lực, năng suất, sức chứa, năng suất

–    Ability chỉ năng lực có được thông qua việc học tập kinh nghiệm, nên nó có thể có nghĩa là thẩm quyền, quyền hạn trong khi capacity chỉ năng lực tự nhiên, khả năng do bẩm sinh.

Ví dụ:

A child might be born to with the capacity to become a chef, but the ability to cook must be learned.

Đứa trẻ có thể được sinh ra với khả năng là trở thành một đầu bếp, nhưng khả năng nấu ăn phải được học.

–    Ngoài ra capacity còn chỉ sức chứa, trường hợp này không dùng ability.

Ví dụ:

The vehicle’s fuel capacity is 120 gallons

Sức chứa nhiên liệu của phương tiện này là 120 gallons.

–    Capability và ability khá giống nhau và không có sự khác biệt thật rõ ràng, chúng có thể dùng thay thế cho nhau. Tuy nhiên capability thường được dùng chỉ năng lực đặc biệt vượt trội, năng lực tiềm tàng của bản thân. Ví dụ như nếu bạn nói bạn có khả năng viết tốt (ability to write well), thì bạn có khả năng viết xong (capacity to write) 1 cuốn tiểu thuyết trong một ngày không?

Ví dụ:

She has ability to dance well but she has no capability to dance in 3 hours.

Cô ấy có khả năng nhảy rất tốt nhưng cố ấy không thể nhảy trong 3 giờ đồng hồ được.

Hãy cùng xem các ví dụ sau:

She has a great capacity for hard work. She has ability to work different jobs.

Cô ấy có năng lực làm việc chăm chỉ tuyệt vời. Cô ấy có khả năng làm các việc khác nhau.

He has capability to play piano when he was 3 years old.

Anh ấy có thể chơi piano từ khi được 3 tuổi.

 
Leave a comment

Posted by on June 23, 2017 in Uncategorized

 

Phân biệt Toll, Charge, Fare, Fine và Fee

Nói về các loại phí trong tiếng Anh, chúng ta có rất nhiều từ như toll, charge, fare, fine, fee. Tuy nhiên, mỗi từ lại có cách dùng khác nhau. Cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay nhé!

Toll – /toʊl/: có nghĩa là một khoản lộ phí bạn chi trả khi đi qua cầu đường, như phí trả tại các trạm thu phí trên đường quốc lộ mà

chúng ta thấy, hoặc phí trả cho 1 cuộc gọi điện thoại đường dài.

Ví dụ:

Tolls now can be collected electronically on almost ways.

Lộ phí giờ có thể được thu tự động trên hầu hết các tuyến đường.

Charge -/tʃɑːrdʒ/: một khoản phí phải trả khi bạn sử dụng dịch vụ như phí duy trì tài khoản thanh toán ở ngân hàng, phí môi giới, …

Ví dụ:

Bank staff said that it will be free of annual charge if you open a credit card this month.

Nhân viên ngân hàng nói rằng sẽ được miễn phí thường niên nếu mở một thẻ tín dụng trong tháng này.

Fare – /fer/: phí trả cho việc sử dụng phương tiện giao thông như tàu xe.

Ví dụ:

Train and car fare will go up in Tet period.

Vé tàu xe sẽ tăng lên trong dịp Tết.

Fine – /faɪn/: phí phạt vì bạn vi phạm luật pháp hay các quy định, ví dụ phí phạt vi phạm luật giao thông.

Ví dụ:

He had to give police 300,000 VND fine because he did cross the red light yesterday.

Anh ta phải đưa cảnh sát 300,000VNĐ phí phạt vì đã vượt đèn đỏ ngày hôm qua.

Fee – /fiː/: phí trả cho việc sử dụng một dịch vụ đặc thù như học phí, phí đăng ký xe máy, các loại dịch vụ pháp lý như phí thuê luật sư…

Ví dụ:

We don’t have to pay for university fees in some special departments.

Chúng ta không phải trả học phí đại học cho một số ngành học đặc biệt.

Đọc thêm tại:
 
Leave a comment

Posted by on June 23, 2017 in Uncategorized

 

Phân biệt University và College

Có rất nhiều ý kiến về cách sử dụng từ University hay College. Có người cho rằng University là trường Đại học còn College là Cao đẳng nhưng tiêu chí phân loại này chưa hẳn đúng. Chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn trong bài học dưới đây nhé!

Giống nhau:

– Đều có thể đào tạo và cấp bằng cử nhân – Bachelor’s degree.

– Điều kiện nhập học không phụ thuộc vào là University hay College mà phụ thuộc vào danh tiếng của trường học.

– Với người Mỹ trong giao tiếp, khi nói đi học chuyên nghiệp  thì họ dùng “ going to college” để nói chung cho việc đi học, nên có thể là học ở “University” hoặc “College”.

Khác nhau:

Ở mỗi nước như Anh, Mỹ, Úc, Canada.. đều có đôi chút khác nhau trong phân biệt giữa University và College. Nhưng sự phân biệt sau đây gần như là thống nhất ở các quốc gia.

– College cung cấp chương trình học thời gian ngắn hơn, quy mô nhỏ hơn, thiên về đào tạo kỹ năng hơn là nghiên cứu. Từ College trong tiếng Việt có thể dịch thành “Cao đẳng” hoặc “Đại học” bởi College cung cấp những chương trình ngắn từ 2 năm, trong khi University thì cung cấp chương trình học đào tạo dài hơn bao gồm từ cử nhân, đại học, sau đại học.

– Quy mô của University thì lớn hơn cả về các khoa, ngành cho tới quy mô lớp học. Một University có thể gồm nhiều College. Một ví dụ điển hình cho sự khác nhau này chính là trường Harvard University và Harvard College. Harvard College cung cấp chương trình đào tạo 4 năm với khoảng 6500 sinh viên mỗi năm. Còn Harvard University gồm có Harvard College và 10 trường đào tạo khác cung cấp các chương trình học và nghiên cứu sau đại học ở các trình độ khác nhau.

Đọc thêm tại:
 
Leave a comment

Posted by on June 23, 2017 in Uncategorized

 

Phân biệt Communication và Communications

Chỉ khác nhau mỗi chữ cái ‘s’ ở cuối từ nhưng ý nghĩa và cách dùng của chúng có sự khác nhau rõ ràng. Cùng tìm hiểu trong bài học dưới đây nhé!

  1. Communication – /kəˌmjuː.nɪˈkeɪ.ʃən/

– Communication là sự giao tiếp, trao đổi thông tin giữa các cá nhân, chỉ sự liên hệ, tương tác giữa người với người.

Ví dụ:

Lack of communication in a marriage causes serious problems.

Việc thiếu giao tiếp trong hôn nhân gia đình dẫn tới những vấn đề rất nghiêm trọng. 

You need to improve your communication skill.

Bạn cần cải thiện kĩ năng giao tiếp của mình.

– Ngoài ra, khi được dùng với sắc thái trang trọng, communication còn có nghĩa là bức thư, tin nhắn, cuộc gọi điện thoại.

Ví dụ:

We received your communication of 11 March and are sorry to inform you that we won’t be attending the conference.

Chúng tôi đã nhận được lá thư của bạn vào ngày 11/3 nhưng chúng tôi rất tiếc phải thông báo rằng chúng tôi không thể tham dự hội nghị được.

2. Communications – /kəˌmju·nɪˈkeɪ·ʃənz/

Communications là hệ thống truyền tải thông tin như báo, đài, ti vi, điện thoại,… Trong kinh doanh, communications được coi là ‘cái loa’ giúp doanh nghiệp truyền tải những thông điệp của mình và kết nối với khách hàng.

Ví dụ:

They have made heavy investments in the communications industry.

Họ đầu tư rất lớn vào công nghiệp truyền thông.

He is a communications expert.

Anh ấy là một chuyên gia trong lĩnh vực truyền thông.

tieng anh giao tiep

hoc tieng anh giao tiep

 

học tiếng anh giao tiếp

 
Leave a comment

Posted by on June 23, 2017 in Uncategorized

 

Từ vựng Toeic Chủ đề: Nhà hàng, quán ăn (at a restaurant) tại phần 3-short conversations

Như các bạn đã và đang luyện thi TOEIC đều biết, trong đề thi TOEIC xuất hiện rất nhiều chủ đề khác nhau, ví dụ như văn phòng, nhà hàng, nhà máy, … Vậy chúng ta hãy cùng tìm hiểu các từ vựng thường gặp trong các phần thi TOEIC Listening, đặc biệt là phần mô tả tranh nhé!

Chủ đề: Nhà hàng, quán ăn (at a restaurant) tại phần 3-short conversations

1.     To have a meal: dùng bữa
2.     To go out for a meal: đi ăn quán
3.     Dessert: món tráng miệng
4.     Order: gọi món
5.     Take an order: ghi lại món được gọi
6.     Today’s special: món đặc biệt của ngày hôm nay
7.     Chef: đầu bếp
8.     Appetizer: món khai vị
9.     Diner: quán ăn bình dân, khách ăn tại nhà hàng
10.  Cafeteria: quán ăn tự phục vụ
11.  Café: quán bán thức uống và thức ăn nhẹ

Trên đây là chia sẻ về  Từ vựng Toeic Chủ đề: Nhà hàng, quán ăn (at a restaurant) tại phần 3-short conversations. Chúc các bạn ôn luyện Toeic tốt nhé!

 
Leave a comment

Posted by on June 17, 2017 in Uncategorized