RSS

Tag Archives: luyen nghe toeic

Liên từ phụ thuộc (subordinating conjunctions)

Trong lúc học  tiếng Anh cũng như lúc ôn luyện Toeic, liên từ là các từ nối có nhiệm vụ chính là liên kết hai phần khác biệt của một câu. Có hai loại liên từ là: liên từ đẳng lập và liên từ  phụ thuộc. Hôm này chúng ta tiếp tục cùng tìm hiểu về một trong những loại liên từ này nhé:

Liên từ phụ thuộc (subordinating conjunctions)

  • Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau – mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu.
  • Ví dụ như các liên từ sau và nghĩa kèm theo của chúng:

As

1. Bởi vì: As he is my friend, I will help him.
2. Khi: We watched as the plane took off.

After: sau khi

After the train left, we went home.

Although/ though: mặc dù

Although it was after midnight, we did not feel tired.

Before: trước khi

I arrived before the stores were open.

Because: bởi vì

We had to wait, because we arrived early.

For: bởi vì

He is happy, for he enjoys his work.

If: nếu, giá như

If she is here, we will see her.

Lest: sợ rằng

I watched closely, lest he make a mistake.

Chú ý: sử dụng động từ nguyên thể trong mệnh đề “lest”
Providing/ provided: miễn là

All will be well, providing you are careful.

Since

1. Từ khi: I have been here since the sun rose.
2. Bởi vì: Since you are here, you can help me.

So/ so that

1. Bởi vậy: It was raining, so we did not go out.
2. Để (= in order that): I am saving money so that I can buy a bicycle.

Supposing (= if)

Supposing that happens, what will you do?

Than: so với

He is taller than you are.

Unless: trừ khi

Unless he helps us, we cannot succeed.

Until/ till: cho đến khi

I will wait until I hear from you.

Whereas

1. Bởi vì: Whereas this is a public building, it is open to everyone.
2. Trong khi (ngược lại): He is short, whereas you are tall.

Whether: hay không

I do not know whether she was invited.

While

1. Khi: While it was snowing, we played cards.
2. Trong khi (ngược lại): He is rich, while his friend is poor.
3. Mặc dù: While I am not an expert, I will do my best.

As if /As though = in a similar way

She talks as if she knows everything.

It looks as though there will be a storm.

As long as: miễn là

As long as we cooperate, we can finish the work easily.

As soon as: ngay khi

Write to me as soon as you can.

In case: Trong trường hợp…

Take a sweater in case it gets cold.

Or else = otherwise: nếu không thì

Please be careful, or else you may have an accident.

So as to = in order to: để

I hurried so as to be on time.

Chú ý: Ngoài liên từ, chúng ta có thể sử dụng các trạng từ liên kết như therefore, otherwise, nevertheless, thus, hence, furthermore, consequently…
Ví dụ:

We wanted to arrive on time; however, we were delayed by traffic.
I was nervous; therefore, I could not do my best.
We should consult them; otherwise, they may be upset.

Trên đây là liên từ phụ thuộc.Chúc các bạn ôn luyện Toeic tốt nhé!

Advertisements
 

Tags: , , , ,

Liên từ kết hợp (coordinating conjunctions)

Trong lúc học  tiếng Anh cũng như lúc ôn luyện Toeic, liên từ là các từ nối có nhiệm vụ chính là liên kết hai phần khác biệt của một câu. Có hai loại liên từ là: liên từ đẳng lập và liên từ  phụ thuộc. Hôm này chúng ta cùng tìm hiểu về một trong những loại liên từ này nhé:

1. Liên từ kết hợp (coordinating conjunctions)

  • Dùng loại liên từ này để nối những các từ loại hoặc cụm từ/ nhóm từ cùng một loại, hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ vớidanh từ …)
  • Gồm có: for, and, nor, but, or, yet
  • Ví dụ:

She is a good and loyal wife.
Use your credit cards frequently and you’ll soon find yourself deep in debt.
He is intelligent but very lazy.
She says she does not love me, yet I still love her.
We have to work hard, or we will fail the exam.
He will surely succeed, for (because) he works hard.
That is not what I meant to say, nor should you interpret my statement as an admission of guilt.

Chú ý: khi dùng liên từ kết hợp để nối hai mệnh đề, chúng ta thêm dấu phẩy saumệnh đề thứ nhất trước liên từ

Ulysses wants to play for UConn, but he has had trouble meeting the academic requirements.

2. Tương liên từ (correlative conjunctions)

  • Một vài liên từ thường kết hợp với các từ khác để tạo thành các tương liên từ. Chúng thường được sử dụng theo cặp để liên kết các cụm từ hoặc mệnh đềcó chức năng tương đương nhau về mặt ngữ pháp
  • Gồm có: both . . . and…(vừa….vừa…), not only . . . but also… (không chỉ…mà còn…), not . . . but, either . . . or (hoặc ..hoặc..), neither . . . nor (không….cũng không…), whether . . . or , as . . . as, no sooner…. than…(vừa mới….thì…)
  • Ví dụ:

They learn both English and French.
He drinks neither wine nor beer.
I like playing not only tennis but also football.
I don’t have either books or notebooks.
I can’t make up my mind whether to buy some new summer clothes now or wait until the prices go down.

Trên đây là liên từ kết hợp và tương liên từ.Chúc các bạn ôn luyện Toeic tốt nhé!

 

Tags: , , ,

Cách dùng của quá khứ phân từ.

Hiện tại phân từ và quá khứ phân từ là hai dạng đặc biệt của động từ trong học tiếng Anh nói chung và trongluyện thi Toeic nói riêng. Trong một số trường hợp, hiện tại phân từ và quá khứ phân từ gây nhầm lẫn. Hôm nay chúng ra cùng tìm hiểu những kiến thức cơ bản về quá khứ phân từ nhé:

Qúa khứ phân từ hay còn gọi là quá khứ phân từ hai của động từ, có dạng ”V-ed” (đối với các động từ có quy tắc) và các động từ nằm ở cột thứ 3 trong bảng liệt kê các động từ bất quy tắc.

Cách dùng của quá khứ phân từ.

+ Dùng trong các thì hoàn thành như hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành, tương lại hoàn thành.

Ví dụ:

– Ha has learned English for 5 years.

– When I came, he had left.

+ Dùng như tính từ trong câu.

Ví dụ:  She lived in an isolated village.

+ Dùng trong câu bị động.

Ví dụ: The boy is taught how to play the piano.

+ Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn. ( Xem bài Giản lược mệnh đề quan hệ)

Ví dụ: I have read the novel written by O’Henry.

Trên đây là những kiến thức về Quá khứ phân từ . Chúc các bạn ôn luyện Toeic tốt nhé!

 

Tags: , , ,

Cách dùng của hiện tại phân từ.

Hiện tại phân từ và quá khứ phân từ là hai dạng đặc biệt của động từ trong học tiếng Anh nói chung và trongluyện thi Toeic nói riêng. Trong một số trường hợp, hiện tại phân từ và quá khứ phân từ gây nhầm lẫn. Hôm nay chúng ra cùng tìm hiểu những kiến thức cơ bản về hiện tại phân từ nhé:

Hiện tại phân từ chính là động từ thêm đuôi ”-ing”. Hiện tại phân từ còn được gọi là danh động từ, được thành lập bằng cách thêm ”-ing” vào sau động từ.

Cách dùng của hiện tại phân từ.

+ Dùng trong các thì tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định như thì hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành tiếp diễn.

Ví dụ:

– They are playing football at the moment.

– She has been working in this company for 5 years.

+ Dùng làm chủ ngữ trong câu. (vai trò giống như một danh từ.)

Ví dụ:

Listening to music is his hobby.

Going out now may be very dangerous.

+ Dùng làm tân ngữ của động từ.

Ví dụ:

– I hate being asked a lot of questions about my private life.

– She remembers meeting him somewhere.

+ Dùng làm tân ngữ  của cụm giới từ.

Ví dụ:

– Mary is interested in reading books.

– They are keen on living here.

+ Dùng như  bổ ngữ của chủ ngữ. Trong tiếng Anh, những câu dạng S + Be + complement thì ”complement” ở đây được gọi là bổ ngữ của chủ ngữ.

Ví dụ:

– My hobby is playing computer games.

– The main task in this program is teaching English for Children.

+ Dùng như tính từ trong câu.

Ví dụ:

– The smiling girl is my sister.

+ Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn. ( Xem bài Giản lược mệnh đề quan hệ)

Ví dụ:

– She is the worker having the best quality.

Trên đây là những kiến thức về Hiện tại phân từ . Chúc các bạn ôn luyện Toeic tốt nhé!

 

Tags: , , ,

Câu giả định dùng trong một số trường hợp khác

Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu câu giả định trong tiếng anh giao tiếp cũng như trong Luyện Thi TOEIC phần 4 nhé :

Câu giả định dùng trong một số trường hợp khác

– Câu giả định còn dùng được trong một số câu cảm thán, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.

ex:

God save the queen !. Chúa phù hộ cho nữ hoàng.

God be with you ! = good bye (khi chia tay nhau)

Curse this frog !: chết tiệt con cóc này

– Dùng với một số thành ngữ:

Come what may: dù có chuyện gì đi nữa.

Ví dụ:

Come what may we will stand by you.

If need be : nếu cần

ex:

If need be we can take another road.

– Dùng với  if this be trong trường hợp muốn nêu ra một giả định từ phía người nói nhưng không thật chắc chắn lắm về khả năng.

ex:

If this be proven right, you would be considered innocent.

5. Câu giả định dùng với it is time

It is time (for smb) to do smth : đã đến lúc phải làm gì. (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định)

ex:

It is time for me to get to the airport (just in time).

Nhưng:

It is time

It is high time subject + simple past (đã đến lúc – giả định thời gian đến trễ một chút)

It is about time

Nhận xét: High/ about được dùng trước time để thêm vào ý nhấn mạnh.

ex:

It’s high time I left for the airport.

(it is a little bit late)

Trên đây là Câu giả định dùng trong một số trường hợp khác . Chúc các bạn ôn luyện Toeic tốt nhé!

 

Tags: , , ,

Câu giả định dùng với tính từ

Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu câu giả định trong tiếng anh giao tiếp cũng như trong Luyện Thi TOEIC phần III nhé :

Câu giả định dùng với tính từ

Các tính từ dùng trong câu giả định gồm các tính từ trong bảng dưới đây.

Advised Necessary
Essential
Vital
Recommended Urgent
Important Obligatory Required imperative
Mandatory Proposed Suggested

Trong công thức sau, adjective chỉ định một trong các tính từ có trong bảng trên.

it + be + adjective + that + subject + [verb in simple form ]…(any tense)

Một số ví dụ:

It is necessary that he find the books.

It was urgent that she leave at once.

It has been proposed that we change the topic.

It is important that you remember this question.

It has been suggested that he forget the election.

It was recommended that we wait for the authorities.

Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau.

it + be + noun + that + subject + [verb in simple form ]…(any tense)

ex:

It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.

Trên đây là Câu giả định dùng với tính từ.  Chúc các bạn ôn luyện Toeic tốt nhé!

 

Tags: , , ,

Câu giả định dùng với các động từ

Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu câu giả định trong tiếng anh giao tiếp cũng như trong Luyện Thi TOEIC phần II nhé :

Câu giả định dùng với các động từ trong bảng dưới đây

Advise Demand Prefer Require
Ask Insist Propose Stipulate
Command Move Recommend Suggest
Decree Order Request Urge

– Trong câu nhất định phải có that.

– Động từ  sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.

Subject1 + verb + that + subject 2+ [verb in simple form] …

ex:

We urge that he leave now.

Nếu bỏ that đi chủ ngữ 2 sẽ trở thành tân ngữ, động từ trở về dạng nguyên thể có to, câu sẽ mất đi ý nghĩa giả định và trở thành câu bình thường.

ex:

We urge him to leave now.

Lưu ý : Trong tiếng Anh của người Anh (British English), trước động từ nguyên thể bỏ to có should. Nhưng trong tiếng Anh của người Mỹ (American English) người ta bỏ nó đi.

Một số ví dụ

The judge insisted that the jury return a verdict immediately.

The university requires that all its students take this course.

The doctor suggested that his patient stop smoking.

Congress has decreed that the gasoline tax be abolished.

We proposed that he take a vacation.

I move that we adjourn until this afternoon.

Trên đây là Câu giả định dùng với các động từ . Chúc các bạn ôn luyện Toeic tốt nhé!

 

Tags: , , ,