RSS

Tag Archives: ôn thi toeic tại nhà

Phân từ dùng làm tính từ .

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Phân từ dùng làm tính từ .  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Dùng phân từ 1 làm tính từ

Phân từ 1 được dùng làm tính từ khi nó đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Đứng ngay trước danh từ mà nó bổ nghĩa.
  • Động từ không đòi hỏi một tân ngữ nào (nội động từ).
  • Hành động phải ở thế chủ động
  • Hành động đang ở thể tiếp diễn.

    Dùng phân từ 2 làm tính từ

    Phân từ 2 được dùng làm tính từ khi nó đáp ứng đầy đủ những điều kiện sau:

    • Đứng ngay trước danh từ mà nó bổ nghĩa
    • Hành động phải ở thể bị động
    • Hành động đó phải xảy ra trước hành động của mệnh đề chính.

    Lưu ý:  Một số các động từ như to interest, to bore, excited và frighten. Khi  dùng phải cẩn thận xem hành động đó ở chủ động hay bị động.

Trên đây là chia sẻ về Phân từ dùng làm tính từ .  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

Advertisements
 

Tags: , , , ,

Cách sử dụng phân từ mở đầu cho mệnh đề phụ (Phần 3)

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Cách sử dụng phân từ mở đầu cho mệnh đề phụ (Phần 3).  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Động từ nguyên thể chỉ mục đích mở đầu cho mệnh đề phụ

Ví dụ:

Incorrect : To prevent cavities, dental floss should be used daily after brushing one’s teeth.

Correct    : To prevent cavities, one should use dental floss daily after brushing one’s teeth.

Ngữ danh từ hoặc ngữ giới từ mở đầu mệnh đề phụ chỉ sự tương ứng.

Ví dụ:

Incorrect : A competitive sport, gymnast has to perform before a panel of judges who use their knowledge to determine which participant will win.

Correct    : In a competitive sport, gymnast has to perform before a panel of judges who use their knowledge to determine which participant will win.

Điều cần lưu ý nhất khi sử dụng loại mẫu câu này là chủ ngữ của mệnh đề chính phải là chủ ngữ của mệnh đề phụ.

Trên đây là chia sẻ về Cách sử dụng phân từ mở đầu cho mệnh đề phụ (Phần 3) . Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , ,

Sự hoà hợp của thời động từ ( Phần 2)

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Sự hoà hợp của thời động từ ( Phần 1).  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính trong một quá khứ không xác định cụ thể về mặt thời gian.

Ví dụ:

He tells us that he has been to the mountains before.

We know that you have spoken with Mike about the party.

Simple past

Past progressive

Simple past

 

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra song song với hành động của mệnh đề chính.

Ví dụ:

I gave the package to my sister when she visited us last week.

Mike visited the Prado Art Musium while he was studying in Madrid.

Simple past

Would / could / might + verb

 

Hành động của mệnh đề phù xảy ra sau hành động của mệnh đề chính.

Ví dụ:

He said that he would look for a job next month.

Mary said that she could play the piano.

Simple past

Past perfect

 

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính lùi sâu vào trong quá khứ.

Ví dụ:

I hoped he had arrived safely.

They thought he had been here last night.

Trên đây là chia sẻ vềSự hoà hợp của thời động từ ( Phần 1).  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , ,

Sự hoà hợp của thời động từ ( Phần 1)

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Sự hoà hợp của thời động từ ( Phần 1).  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Trong một câu tiếng Anh có 2 thành phần thì thời của động từ ở 2 thành phần đó phải hoà hợp với nhau. Thời của động từ ở mệnh đề chính sẽ quyết định thời của mệnh đề phụ.

 

Main clause

Dependent clause

Simple present

Present progressive

 

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra song song với hành động của mệnh đề chính.

Ví dụ:

I see that Harriet is writing her composition.

Do you know who is riding the bicycle?

 

Simple present

Will/ can/ may + verb

be going to

 

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra sau hành động của mệnh đề chính trong một tương lai không xác định ( hoặc tương lai gần).

Ví du:

He says that he will look for a job next month.

I know that she is going to win that prize.

Mary says that she can play the piano.

 

Simple present

Simple past

 

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính trong một quá khứ được xác định cụ thể về mặt thời gian.

Ví dụ:

I hope that he arrived safely.

They think he was here last night.

Trên đây là chia sẻ vềSự hoà hợp của thời động từ ( Phần 1).  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Những động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 2)

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Những động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 2).  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

To lay (smth, smb): đặt, để ai đó, cái gì lên trên bề mặt

– To lay on : đặt trên.

– To lay in : đặt vào.

– To lay down : đặt xuống.

Lưu ý: Nguyên thể và hiện tại của động từ này rất dễ nhầm lẫn với thời quá khứ của động từ to lie, cần phân biệt chúng theo ngữ cảnh.

Ví dụ:

Don’t lay your clothes on the bed.

The boy lays his books on the table every day.

The enemy soldiers laid down their weapons and surrendered.

= The enemy soldiers laid down their weapons surrendering.

The children laid their toys on the floor when they had finished using them.

The students had laid their composition on the teacher’s desk before the bell rang.

The nurse laid the baby in crib.

To sit : ngồi

– To sit in : ngồi trong, ngồi ở.

– To sit on : ngồi trên.

– To sit down : ngồi xuống.

Ví dụ:

We are going to sit in the fifth row at the opera.

Bullfight fans sit in the shade because it is cool.

Because the weather was nice, we sat on the patio.

After swimming, Bob sat on the beach to dry off.

Nobody has sat through as many boring lectures as Peter has.

They have sat in the same position for 2 hours.

Lưu ý: Không được nhầm lẫn động từ này với to seat ( có sức chứa, có chỗ ngồi)

Ví dụ: This studium can seat 100.000 people.

To set : đặt để ( tương đương với to put).

Lưu ý : Động từ này rất dễ lẫn phát âm vói simple past của to sit ( sat).

Ví dụ:

The little girl helps her father (to) set the table every night.

The carpenters set their tools in the box at noon and go to lunch.

The botanist set her plants in the sun so that they would grow.

After carrying her son from the car, the mother set him in his crib.

Don’t set the chocolate near the oven or it will melt.

No sooner had they set the roast in the oven, than the electricity went out.

Một số thành ngữ dùng với các động từ này.

  • To lay off (workers, employees) – Dãn thợ, cho nghỉ bớt, cho tạm nghỉ.
  • To set (broken bone) in : bó xương gẫy vào trong …
  • To set one’s arlam for + time: để đồng hồ báo thức vào lúc.

Ví dụ:

I set my alarm for 6 am everyday.

  • To set fire to (smth) : làm cháy.

Ví dụ:

While playing with matches, the children set fired to the sofa.

  • To raise ( plants, animals) for a living: Trồng cây, nuôi gia súc để kiếm sống.

Ví dụ :

That farmer raises chickens for a living.

Trên đây là chia sẻ vềNhững động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 2).  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Những động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 1)

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Những động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 1) . Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Các động từ này rất dễ gây nhầm lẫn về mặt ngữ nghĩa, chính tả hoặc phát âm, cần phân biệt chúng bằng ngữ cảnh trong các câu cụ thể.

To rise – từ dâng lên (động từ này không cần tân ngữ)

Ví dụ:

The sun rises early in the summer.

When the bell rings, the students rise from their seats.

When oil and water mix, oil rises to the top.

Jim rose early so that he could play golf before the others.

It must be late; the moon has risen.

Prices have risen more than ten percent in a very short time.

To raise (smb, sth) – Nâng ai, cái gì lên – Động từ đòi hỏi 1 tân ngữ.

Ví dụ:

The students raise their hands in class.

The weighlifter raises the barbell over it’s head.

The crane raised the car out of the lake.

After studying very hard, John raised his grades substantially.

Mr. Daniels has raised his tenants’ rent another fifteen dollars.

The OPEC have raised the price of oil.

To lie : ở tại , nằm.

– To lie in : ở tại nơi nào.

– To lie down : nằm xuống

– To lie on : nằm trên.

Động từ này rất dễ nhầm lẫn với to lie (nói dối) phải phân biệt nó với to lie trong mẫu câu :  To lie to smb.

Ví dụ:

The university lies in the Western section of town.

If the children are tired, they should lie down for a nap.

Maria Elena lay on the beach for three hours yesterday sunbathing.

( trong câu này hành động sunbath xảy ra song song với việc nằm trên bãi biển nên dùng  sunbathing – như phần lý thuyết ở trên đã trình bày)

The old dog just lay on the grass watching the children at play.

( 2 hành động nằm và xem xảy ra đồng thời nên dùng watching….)

Don’t disturb Mary; she has lain down for a rest.

That old rug had lain in the corner for many years before it was put in the garage.

Trên đây là chia sẻ vềNhững động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 1).  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Mệnh đề nhượng bộ: although, even though, though

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là :Mệnh đề nhượng bộ: although, even though, though.  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Đằng sau 3 thành ngữ này phải dùng một câu hoàn chỉnh không được dùng một ngữ danh từ.

 

            Although

even though     + Subject + Verb + (complement) …

though

 

Ví dụ:

Although he has a physical handicap, he has become a successful businessman.

Jane will be admitted to the university even though she has a bad grades.

Lưu ý: Nếu though đứng ở cuối câu, tách ra khỏi câu bằng 1 dấu phẩy. Khi nói hơi dừng lại một chút, lúc đó nó tương đương với nghĩa “ tuy nhiên” (however).

Ví dụ:

He promised to call me, but till now I haven’t received any call from him, though.

Một số thí dụ bổ trợ

In spite of the bad weather, we are going to have a picnic.

The child ate the cookie even though his mother had told him not to.

Although the weather was very bad, we had a picnic.

The committee voted to ratify the amendment despite the objections.

Though he had not finished the paper, he went to sleep.

She attended the class although she did not feel alert.

Trên đây là chia sẻ về Mệnh đề nhượng bộ: although, even though, though.  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,