RSS

Tag Archives: ôn thi toeic tại nhà

Sự hoà hợp của thời động từ ( Phần 1)

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Sự hoà hợp của thời động từ ( Phần 1).  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Trong một câu tiếng Anh có 2 thành phần thì thời của động từ ở 2 thành phần đó phải hoà hợp với nhau. Thời của động từ ở mệnh đề chính sẽ quyết định thời của mệnh đề phụ.

 

Main clause

Dependent clause

Simple present

Present progressive

 

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra song song với hành động của mệnh đề chính.

Ví dụ:

I see that Harriet is writing her composition.

Do you know who is riding the bicycle?

 

Simple present

Will/ can/ may + verb

be going to

 

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra sau hành động của mệnh đề chính trong một tương lai không xác định ( hoặc tương lai gần).

Ví du:

He says that he will look for a job next month.

I know that she is going to win that prize.

Mary says that she can play the piano.

 

Simple present

Simple past

 

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính trong một quá khứ được xác định cụ thể về mặt thời gian.

Ví dụ:

I hope that he arrived safely.

They think he was here last night.

Trên đây là chia sẻ vềSự hoà hợp của thời động từ ( Phần 1).  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Những động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 2)

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Những động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 2).  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

To lay (smth, smb): đặt, để ai đó, cái gì lên trên bề mặt

– To lay on : đặt trên.

– To lay in : đặt vào.

– To lay down : đặt xuống.

Lưu ý: Nguyên thể và hiện tại của động từ này rất dễ nhầm lẫn với thời quá khứ của động từ to lie, cần phân biệt chúng theo ngữ cảnh.

Ví dụ:

Don’t lay your clothes on the bed.

The boy lays his books on the table every day.

The enemy soldiers laid down their weapons and surrendered.

= The enemy soldiers laid down their weapons surrendering.

The children laid their toys on the floor when they had finished using them.

The students had laid their composition on the teacher’s desk before the bell rang.

The nurse laid the baby in crib.

To sit : ngồi

– To sit in : ngồi trong, ngồi ở.

– To sit on : ngồi trên.

– To sit down : ngồi xuống.

Ví dụ:

We are going to sit in the fifth row at the opera.

Bullfight fans sit in the shade because it is cool.

Because the weather was nice, we sat on the patio.

After swimming, Bob sat on the beach to dry off.

Nobody has sat through as many boring lectures as Peter has.

They have sat in the same position for 2 hours.

Lưu ý: Không được nhầm lẫn động từ này với to seat ( có sức chứa, có chỗ ngồi)

Ví dụ: This studium can seat 100.000 people.

To set : đặt để ( tương đương với to put).

Lưu ý : Động từ này rất dễ lẫn phát âm vói simple past của to sit ( sat).

Ví dụ:

The little girl helps her father (to) set the table every night.

The carpenters set their tools in the box at noon and go to lunch.

The botanist set her plants in the sun so that they would grow.

After carrying her son from the car, the mother set him in his crib.

Don’t set the chocolate near the oven or it will melt.

No sooner had they set the roast in the oven, than the electricity went out.

Một số thành ngữ dùng với các động từ này.

  • To lay off (workers, employees) – Dãn thợ, cho nghỉ bớt, cho tạm nghỉ.
  • To set (broken bone) in : bó xương gẫy vào trong …
  • To set one’s arlam for + time: để đồng hồ báo thức vào lúc.

Ví dụ:

I set my alarm for 6 am everyday.

  • To set fire to (smth) : làm cháy.

Ví dụ:

While playing with matches, the children set fired to the sofa.

  • To raise ( plants, animals) for a living: Trồng cây, nuôi gia súc để kiếm sống.

Ví dụ :

That farmer raises chickens for a living.

Trên đây là chia sẻ vềNhững động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 2).  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Những động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 1)

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Những động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 1) . Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Các động từ này rất dễ gây nhầm lẫn về mặt ngữ nghĩa, chính tả hoặc phát âm, cần phân biệt chúng bằng ngữ cảnh trong các câu cụ thể.

To rise – từ dâng lên (động từ này không cần tân ngữ)

Ví dụ:

The sun rises early in the summer.

When the bell rings, the students rise from their seats.

When oil and water mix, oil rises to the top.

Jim rose early so that he could play golf before the others.

It must be late; the moon has risen.

Prices have risen more than ten percent in a very short time.

To raise (smb, sth) – Nâng ai, cái gì lên – Động từ đòi hỏi 1 tân ngữ.

Ví dụ:

The students raise their hands in class.

The weighlifter raises the barbell over it’s head.

The crane raised the car out of the lake.

After studying very hard, John raised his grades substantially.

Mr. Daniels has raised his tenants’ rent another fifteen dollars.

The OPEC have raised the price of oil.

To lie : ở tại , nằm.

– To lie in : ở tại nơi nào.

– To lie down : nằm xuống

– To lie on : nằm trên.

Động từ này rất dễ nhầm lẫn với to lie (nói dối) phải phân biệt nó với to lie trong mẫu câu :  To lie to smb.

Ví dụ:

The university lies in the Western section of town.

If the children are tired, they should lie down for a nap.

Maria Elena lay on the beach for three hours yesterday sunbathing.

( trong câu này hành động sunbath xảy ra song song với việc nằm trên bãi biển nên dùng  sunbathing – như phần lý thuyết ở trên đã trình bày)

The old dog just lay on the grass watching the children at play.

( 2 hành động nằm và xem xảy ra đồng thời nên dùng watching….)

Don’t disturb Mary; she has lain down for a rest.

That old rug had lain in the corner for many years before it was put in the garage.

Trên đây là chia sẻ vềNhững động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 1).  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Mệnh đề nhượng bộ: although, even though, though

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là :Mệnh đề nhượng bộ: although, even though, though.  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Đằng sau 3 thành ngữ này phải dùng một câu hoàn chỉnh không được dùng một ngữ danh từ.

 

            Although

even though     + Subject + Verb + (complement) …

though

 

Ví dụ:

Although he has a physical handicap, he has become a successful businessman.

Jane will be admitted to the university even though she has a bad grades.

Lưu ý: Nếu though đứng ở cuối câu, tách ra khỏi câu bằng 1 dấu phẩy. Khi nói hơi dừng lại một chút, lúc đó nó tương đương với nghĩa “ tuy nhiên” (however).

Ví dụ:

He promised to call me, but till now I haven’t received any call from him, though.

Một số thí dụ bổ trợ

In spite of the bad weather, we are going to have a picnic.

The child ate the cookie even though his mother had told him not to.

Although the weather was very bad, we had a picnic.

The committee voted to ratify the amendment despite the objections.

Though he had not finished the paper, he went to sleep.

She attended the class although she did not feel alert.

Trên đây là chia sẻ về Mệnh đề nhượng bộ: although, even though, though.  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Mệnh đề nhượng bộ: Despite / in spite of (mặc dù)

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là :Mệnh đề nhượng bộ: Despite / in spite of (mặc dù).  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Đằng sau 2 thành ngữ này chỉ được phép sử dụng một ngữ danh từ, không được sử dụng một  câu hoàn chỉnh.

 In spite of

+  ngữ danh từ

Despite

Ví dụ:

Despite his physical handicap, he has become a successful businessman.

In spite of his physical handicap, he has become a successful businessman.

Jane will be admitted to the university despite her bad grades.

Jane will be admitted to the university in spite of her bad grades.

Trên đây là chia sẻ về Mệnh đề nhượng bộ: Despite / in spite of (mặc dù).  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , ,

Cách sử dụng to know và to know how

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Cách sử dụng to know và to know how. Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Nhũng công thức sau đây liên quan tới cách sử dụng động từ know. Know how luôn được sử dụng để chỉ một ai đó có kỹ năng hay khả năng làm việc gì. Vì vây, nó thường được đi theo bởi một động từ, và khi đó, động từ phải ở dạng nguyên thể có to.

Subject + know how to do smth : biết cách làm gì như thế nào.

Tuy nhiên sau to know còn có thể là một danh từ, một ngữ giới từ hoặc một câu hoàn chỉnh.

 

                                   danh từ

subject + know +        ngữ giới từ

câu

Tuy nhiên đằng sau to know how vẫn có thể dùng 1 mệnh đề hoàn chỉnh để chỉ khả năng giải quyết hoặc việc bắt buộc phải làm.

Ví dụ:

At a glance, he knew how he could solve this math problem.

Seeing the weather map, the pilot knew how he had to fly at which line.

Một số thí dụ:

Bill knows how to play tennis well.

Maggie and her sister know how to prepare Chinese food.

Do you know how to get to Jerry’s house from here ?

Jason knew the answer to  the teacher’s question.

No one knows about Roy’s accepting the new position.

I didn’t know that you were going to France.

Trên đây là chia sẻ vềCách sử dụng to know và to know how.  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Lối nói bao hàm:Both … and ( cả … lẫn )

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Lối nói bao hàm:Both … and ( cả … lẫn ). Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Công thức này dùng giống hệt như trường hợp Not only … but also.

Lưu ý : Both chỉ được dùng với and không được dùng với as well as.

Ví dụ:

Robert is both talented and handsome.

                                           Tính từ                         tính từ

Beth plays both the guitar and the violin.

                                                 đanh từ                           danh từ

He writes both correctly and neatly.

                                             phó từ                       phó từ

Marta excels both in mathematics and in science.

                                                           Ngữgiới từ                              ngữ giới từ

Paul Anka both plays the piano and composes music.

                                           động từ                                               động từ

Trên đây là chia sẻ vềLối nói bao hàm:Both … and ( cả … lẫn ).  Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốt nhé !

 
 

Tags: , , , ,

Lối nói bao hàm:As well as (cũng như, cũng như là)

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Lối nói bao hàm:As well as (cũng như, cũng như là). Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Các thành phần đi đằng trước và đằng sau thành ngữ này phải tương đương với nhau về mặt từ loại theo công thức dưới đây:

Subject + verb + not only +                             +  but also+

noun                                       noun

adj                                              adj

adv                                             adv

ngữ giới từ                                  ngữ giới từ

hoặc

subject + verb + as well as + verb …

Ví dụ:

Robert is talented as well as handsome.

                                Tính từ                                      tính từ

Beth plays the guitar as well as the violin.

                                đanh từ                                             danh từ

He writes correctly as well as neatly.

                               phó từ                                       phó từ

Marta excels in mathematics as well as in science.

                                            Ngữgiới từ                                           ngữ giới từ

Paul Anka  plays the piano as well as composes music.

                                động từ                                                             động từ

Lưu ý: Không được nhầm lẫn thành ngữ này với as well as của hiện tượng đồng chủ ngữ mang nghĩa cùng với. Nó đi cùng với các thành phần đằng sau nó để tạo thành 1 cụm từ, tách ra khỏi mệnh đề chính bằng 2 dấu phẩy và không ảnh hưởng gì đến việc chia động từ.

Ví dụ:

The teacher, as well as her students, is going to the concert.

My cousins, as well as Tim, have a test tomorrow.

Trên đây là chia sẻ vềLối nói bao hàm:As well as (cũng như, cũng như là).  Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Lối nói bao hàm: Not only … but also (không những … mà còn)

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Lối nói bao hàm: Not only … but also (không những … mà còn). Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Các thành phần đi sau 2 thành ngữ này phải tương đương với nhau về mặt ngữ pháp, tức là danh – danh, tính từ – tính từ…

 

Noun                                                   noun

adj                                                       adj

Subject + verb + not only +             adv                        + but also +          adv

ngữ giới từ                                           ngữ giới từ

 

 

Subject + not only + verb + but also + verb

 

Lưu ý: Thông thường thành phần sau but also sẽ quyết định thành phần sau not only.

Ví dụ:

He is not only handsome but also talented.

tính từ                             tính từ

Beth plays not only the guitar but also the violin.

                               Danh từ                                   danh từ

He writes not only correctly but also neatly.

Adv                                     adv

Maria excels not only in mathematics but also in science.

Ngữ giới từ                                 ngữ giới từ             

Paul Anka not only plays the piano but also composes music.

Động từ                                             động từ

Trên đây là chia sẻ vềLối nói bao hàm: Not only … but also (không những … mà còn).  Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , ,

Câu giả định dùng với it is time

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Câu giả định dùng với it is time. Các bạn cùng theo dõi nhé :

It is time (for smb) to do smth : đã đến lúc phải làm gì. (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định)

Ví dụ:

It is time for me to get to the airport (just in time).

Nhưng:

It is time

It is high time       subject + simple past      (đã đến lúc – giả định thời gian đến trễ một chút)

It is about time

Nhận xét: High/ about được dùng trước time để thêm vào ý nhấn mạnh.

Ví dụ:

It’s high time I left for the airport.

(it is a little bit late)

Trên đây là chia sẻ vềCâu giả định dùng với it is time.  Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , ,