RSS

Tag Archives: ôn thi Toeic

Phân từ 2 mở đầu mệnh đề phụ để chỉ bị động

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Phân từ 2 mở đầu mệnh đề phụ để chỉ bị động.  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Xuất phát từ cấu trúc trên (ở thể bị động ) người ta bỏ having been đi và chỉ giữ lại Past participle (P2)

Incorrect : Found in Tanzania by Mary Leaky, some archaeologists estimated that the three million year old fossils were the oldest human remains to be discovered.

Correct   : Found in Tanzania by Mary Leaky, the three million year old fossils were estimated to be the oldest human remains to be discovered.

Incorrect : Attacked by an angry mob, the gashes in the boy’s throat were life-threatening.

(Lưu ý rằng attacked có cùng nghĩa với  having been attacked. Chủ ngữ thực của động từ attacked là the boy; vì vậy, việc ám chỉ tới nó phải xuất hiện ngay sau dấu phẩy.)

Correct   : Attacked by an angry mob, the boy suffered life-threatening gashes in his throat.

Trên đây là chia sẻ về Phân từ 2 mở đầu mệnh đề phụ để chỉ bị động.  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , ,

V+ing mở đầu mệnh đề phụ

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : V+ing mở đầu mệnh đề phụ.  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Thông thường có 5 giới từ mở đầu cho mệnh đề phụ đứng trước Ving đó là:

By : bằng cách, bởi

after, upon : sau khi

before : trước khi

while : trong  khi

when : khi

Ví dụ:

After preparing the dinner, Michelle will read a book.

= After Michelle finishes preparing the dinner, he will read a book.

By working a ten-hour day four days, we can have a long weekend.

Because we work a ten-hour day four days, we can have a long weekend.

While reviewing for the test, Marcia realised that she had forgotten to study the use of participal phrases.

= While Marcia was reviewing for the test, she realised that she had forgotten to study the use of participal phrases.

Nếu being hoặc having mở đầu câu phụ thì đằng trước chúng ẩn giới từ because.

 

Ví dụ:

Having a terrible toothache, Felipe had to call his dentist for an appointment.

= Because Felipe had a terrible toothache, he had to call his dentist for an appointment.

Trên đây là chia sẻ vềV+ing mở đầu mệnh đề phụ.  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: ,

Cách sử dụng phân từ mở đầu cho mệnh đề phụ

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Cách sử dụng phân từ mở đầu cho mệnh đề phụ.  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Trong một câu tiếng Anh có 2 thành phần chung một chủ ngữ người ta có thể sử dụng:

  • phân từ 1 (Verbing) mở đầu cho mệnh đề phụ để cho 2 hành động xảy ra song song,
  • hoặc phân từ 2 mở đầu cho mệnh đề phụ (chỉ bị động),
  • hoặc động từ nguyên thể mở đầu cho mệnh đề phụ ( chỉ mục đích) và
  • ngữ danh từ hoặc ngữ giới từ mở đầu cho mệnh đề phụ để chỉ sự tương ứng.

Lưu ý: Khi sử dụng loại câu này cần hết sức lưu ý rằng chủ ngữ của mệnh đề chính đồng thời cũng là chủ ngữ của mệnh đề phụ.

Ví dụ:

Incorrect: After jumping out of a boat, the shark bit the man.

(Ta hiểu chủ ngữ thật của động từ  jumping là the man; như vậy, ngay sau dấu phẩy ta phải đề cập tới the man.)

Correct :  After jumping out of the boat, the man was bitten by a shark.

Trên đây là chia sẻ về Cách sử dụng phân từ mở đầu cho mệnh đề phụ.  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , ,

Đại từ nhân xưng one và you

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Đại từ nhân xưng one và you.  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Cả 2 đại từ này đều mang nghĩa người ta nhưng cách sử dụng khác nhau.

– Nếu ở trên đã dùng tới đại từ one thì các đại từ tương ứng ở dưới cũng phải là one, ones hoặc he, his.

Ví dụ:

If one takes this exam without studying, one is likely to fail.

If one takes this exam without studying, he is likely to fail.

One should always do one’s homework.

One should always do his homework.

 

Một số người cẩn thận tránh phân biệt nam nữ đã dùng he hoặc she ( his hoặc her) nhưng điều đó là không cần thiết.

Nếu ở trên đã sử dụng đại từ you thì các đại từ tương ứng ở dưới phải là you hoặc your.

 

                                    you

You + verb… +                                    + (verb) …

your

 

Ví dụ:

If you take this exam without studying, you are likely to fail.

You should always do your homework.

 

Tuyệt đối không được dùng oneyou lẫn lộn.

Các ví dụ về câu sai:

If one takes this exam without studying, you are likely to fail.

  Ngôi thứ 3                                                                   Ngôi thứ 2

If one takes this exam without studying, they are likely to fail.

  Số ít                                                                       Số nhiều

Các ví dụ bổ trợ cho cả 2 dạng:

One should never tell his secrets to a gossip if he wishes them to remain secret.

You should always look both ways before you cross the street.

If one’s knowledge of English is complete, he will be able to pass TOEFL.

If you do not want your test scores reported, you must request that they be canceled.

One should always remember his family.

Trên đây là chia sẻ về Đại từ nhân xưng one và you.  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , ,

Từ đi trước để giới thiệu

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là :Từ đi trước để giới thiệu.  Các bạn cùng theo dõi nhé :

Trong một câu có 2 thành phần nếu một trong 2 thành phần đó có dùng đến đại từ nhân xưng dù là bất cứ loại đại từ nào thì ở mệnh đề còn lại phải có một danh từ giới thiệu cho nó. Danh từ giới thiệu phải hợp với đại từ đó về giống (đực, cái), số ( ít nhiều).

Chỉ được phép có một danh từ đi giới thiệu cho đại từ, nếu có 2 sẽ gây nên nhầm lẫn.

Các ví dụ về đại từ không có tiền sử:

Câu sai:  Henry was denied admission to graduate school because they did not believe that he could handle the work load.

(Trong câu này đại từ nhân xưng they không có tiền sử trong câu. Graduate school là một đơn vị số ít, và các thành viên trong khoa của nó không được đề cập tới.)

Câu đúng: The members of the admissions committee denied Henry  admission to graduate school bexause they did not believe that he could handle the work load.

(Trong câu này, they ám chỉ các thành viên của uỷ ban.)

Hoặc là

Henry was denied admission to graduate school because the members of the admissions committee did not believe that he could handle the work load.

 

Câu sai  :  George dislikes politics because he believes that they are corrupt.

(Đại từ they không có tiền sử trong câu này. Politics là số it, vì vậy they không thể ám chỉ tới nó.)

Câu đúng: George dislikes politics because he believes that politicians are corrupt.

Hoặc là

George dislikes pliticians because he believes that they are corrupt.

 

Các ví dụ về đại từ có tiền sử không rõ ràng:

Câu sai  :  Mr. Brown told Mr. Adams that he would have to work all night in order to finish the report.

(Không rõ ràng là he ám chỉ tới Mr. Brown hay Mr. Adams.)

Câu đúng : According to Mr.Brown, Mr. Adams will have to work all night in order to finish the report.

Hoặc là

Mr. Brown said that, in order to finish the report, Mr. Adams would have to work all night.

 

Câu sai   : Janet visited her friend every day while she was on vacation.

(Đại từ she có thể ám chỉ tới cả Janet lẫn bạn của cô ấy)

Câu đúng : While Janet was on vacation, she visited her friend every day.

Trên đây là chia sẻ về Từ đi trước để giới thiệu.  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , ,

Cách sử dụng to say, to tell.

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Cách sử dụng to say, to tell.  Các bạn cùng theo dõi nhé :

Nếu không có một tân ngữ nào mà đến liên từ that ngay thì phải dùng động từ to say.

 

Subject + say + (that) + subject + verb …

 

Nhưng nếu có một tân ngữ gián tiếp rồi mới đến liên từ that thì phải dùng to tell.

 

Subject + tell + inderect object + (that) + subjct + verb …

 

Ví dụ:

He tells me that he will be very busy today.

Tuy nhiên đằng sau động từ to tell còn có một số tân ngữ trực tiếp dù trong bất cứ tình huống nào.

 

a story

a joke

Tell         a secret

a lie (lies)

the truth

(the) time

 

Trên đây là chia sẻ vềCách sử dụng to say, to tell..  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , ,

Sự hoà hợp của thời động từ ( Phần 2)

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Sự hoà hợp của thời động từ ( Phần 1).  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính trong một quá khứ không xác định cụ thể về mặt thời gian.

Ví dụ:

He tells us that he has been to the mountains before.

We know that you have spoken with Mike about the party.

Simple past

Past progressive

Simple past

 

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra song song với hành động của mệnh đề chính.

Ví dụ:

I gave the package to my sister when she visited us last week.

Mike visited the Prado Art Musium while he was studying in Madrid.

Simple past

Would / could / might + verb

 

Hành động của mệnh đề phù xảy ra sau hành động của mệnh đề chính.

Ví dụ:

He said that he would look for a job next month.

Mary said that she could play the piano.

Simple past

Past perfect

 

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính lùi sâu vào trong quá khứ.

Ví dụ:

I hoped he had arrived safely.

They thought he had been here last night.

Trên đây là chia sẻ vềSự hoà hợp của thời động từ ( Phần 1).  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , ,

Sự hoà hợp của thời động từ ( Phần 1)

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Sự hoà hợp của thời động từ ( Phần 1).  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Trong một câu tiếng Anh có 2 thành phần thì thời của động từ ở 2 thành phần đó phải hoà hợp với nhau. Thời của động từ ở mệnh đề chính sẽ quyết định thời của mệnh đề phụ.

 

Main clause

Dependent clause

Simple present

Present progressive

 

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra song song với hành động của mệnh đề chính.

Ví dụ:

I see that Harriet is writing her composition.

Do you know who is riding the bicycle?

 

Simple present

Will/ can/ may + verb

be going to

 

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra sau hành động của mệnh đề chính trong một tương lai không xác định ( hoặc tương lai gần).

Ví du:

He says that he will look for a job next month.

I know that she is going to win that prize.

Mary says that she can play the piano.

 

Simple present

Simple past

 

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính trong một quá khứ được xác định cụ thể về mặt thời gian.

Ví dụ:

I hope that he arrived safely.

They think he was here last night.

Trên đây là chia sẻ vềSự hoà hợp của thời động từ ( Phần 1).  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Những động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 2)

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Những động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 2).  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

To lay (smth, smb): đặt, để ai đó, cái gì lên trên bề mặt

– To lay on : đặt trên.

– To lay in : đặt vào.

– To lay down : đặt xuống.

Lưu ý: Nguyên thể và hiện tại của động từ này rất dễ nhầm lẫn với thời quá khứ của động từ to lie, cần phân biệt chúng theo ngữ cảnh.

Ví dụ:

Don’t lay your clothes on the bed.

The boy lays his books on the table every day.

The enemy soldiers laid down their weapons and surrendered.

= The enemy soldiers laid down their weapons surrendering.

The children laid their toys on the floor when they had finished using them.

The students had laid their composition on the teacher’s desk before the bell rang.

The nurse laid the baby in crib.

To sit : ngồi

– To sit in : ngồi trong, ngồi ở.

– To sit on : ngồi trên.

– To sit down : ngồi xuống.

Ví dụ:

We are going to sit in the fifth row at the opera.

Bullfight fans sit in the shade because it is cool.

Because the weather was nice, we sat on the patio.

After swimming, Bob sat on the beach to dry off.

Nobody has sat through as many boring lectures as Peter has.

They have sat in the same position for 2 hours.

Lưu ý: Không được nhầm lẫn động từ này với to seat ( có sức chứa, có chỗ ngồi)

Ví dụ: This studium can seat 100.000 people.

To set : đặt để ( tương đương với to put).

Lưu ý : Động từ này rất dễ lẫn phát âm vói simple past của to sit ( sat).

Ví dụ:

The little girl helps her father (to) set the table every night.

The carpenters set their tools in the box at noon and go to lunch.

The botanist set her plants in the sun so that they would grow.

After carrying her son from the car, the mother set him in his crib.

Don’t set the chocolate near the oven or it will melt.

No sooner had they set the roast in the oven, than the electricity went out.

Một số thành ngữ dùng với các động từ này.

  • To lay off (workers, employees) – Dãn thợ, cho nghỉ bớt, cho tạm nghỉ.
  • To set (broken bone) in : bó xương gẫy vào trong …
  • To set one’s arlam for + time: để đồng hồ báo thức vào lúc.

Ví dụ:

I set my alarm for 6 am everyday.

  • To set fire to (smth) : làm cháy.

Ví dụ:

While playing with matches, the children set fired to the sofa.

  • To raise ( plants, animals) for a living: Trồng cây, nuôi gia súc để kiếm sống.

Ví dụ :

That farmer raises chickens for a living.

Trên đây là chia sẻ vềNhững động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 2).  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Những động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 1)

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Những động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 1) . Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Các động từ này rất dễ gây nhầm lẫn về mặt ngữ nghĩa, chính tả hoặc phát âm, cần phân biệt chúng bằng ngữ cảnh trong các câu cụ thể.

To rise – từ dâng lên (động từ này không cần tân ngữ)

Ví dụ:

The sun rises early in the summer.

When the bell rings, the students rise from their seats.

When oil and water mix, oil rises to the top.

Jim rose early so that he could play golf before the others.

It must be late; the moon has risen.

Prices have risen more than ten percent in a very short time.

To raise (smb, sth) – Nâng ai, cái gì lên – Động từ đòi hỏi 1 tân ngữ.

Ví dụ:

The students raise their hands in class.

The weighlifter raises the barbell over it’s head.

The crane raised the car out of the lake.

After studying very hard, John raised his grades substantially.

Mr. Daniels has raised his tenants’ rent another fifteen dollars.

The OPEC have raised the price of oil.

To lie : ở tại , nằm.

– To lie in : ở tại nơi nào.

– To lie down : nằm xuống

– To lie on : nằm trên.

Động từ này rất dễ nhầm lẫn với to lie (nói dối) phải phân biệt nó với to lie trong mẫu câu :  To lie to smb.

Ví dụ:

The university lies in the Western section of town.

If the children are tired, they should lie down for a nap.

Maria Elena lay on the beach for three hours yesterday sunbathing.

( trong câu này hành động sunbath xảy ra song song với việc nằm trên bãi biển nên dùng  sunbathing – như phần lý thuyết ở trên đã trình bày)

The old dog just lay on the grass watching the children at play.

( 2 hành động nằm và xem xảy ra đồng thời nên dùng watching….)

Don’t disturb Mary; she has lain down for a rest.

That old rug had lain in the corner for many years before it was put in the garage.

Trên đây là chia sẻ vềNhững động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 1).  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,