RSS

Tag Archives: ôn tiếng anh hiệu quả

Các dạng đặc biệt của câu hỏi trong lời nói gián tiếp

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Các dạng đặc biệt của câu hỏi trong lời nói gián tiếp.  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

a. “Shall/ would” dùng để diễn tả đề nghị, lời mời:

Ví dụ:

Trực tiếp: “Shall I bring you some tea?” he asked.

Gián tiếp: He offered to bring me some tea.

Trực tiếp: “Shall we meet at the theatre?” he asked.

Gián tiếp: He suggested meeting at the theatre.

 

b. “Will/ would” dùng để diễn tả sự yêu cầu:

Ví dụ:

Trực tiếp: Will you help me, please?

Gián tiếp: He ashed me to help him.

Trực tiếp: Will you lend me your dictionary?

Gián tiếp: He asked me to lend him my dictionary.

 

c. Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu trong lời nói gián tiếp.

Ví dụ:

Trực tiếp: Go away!

Gián tiếp: He told me/ the boys to go away.

Trực tiếp: Listen to me, please.

Gián tiếp: He asked me to listen to him.

 

d. Câu cảm thán trong lời nói gián tiếp.

Ví dụ:

Trực tiếp: What a lovely dress!

Tuỳ theo xúc cảm và hình thức diễn đạt, chúng ta có thể dùng nhiều hình thức khác nhau như sau:

Gián tiếp: She exclaimed that the dress was lovely.

She exclaimed that the dress was a lovely once.

She exclaimed with admiration at the sight of the dress.

 

e. Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp.

Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán:

Ví dụ:

Trực tiếp: She said, “can you play the piano?” and I said”no”

Gián tiếp: She asked me if could play the piano and I said that I could not.

Trên đây là chia sẻ về Các dạng đặc biệt của câu hỏi trong lời nói gián tiếp .  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Những thay đổi trong lời nói trực tiếp và gián tiếp: Các thay đổi ở trạng từ không gian và thời gian.

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Những thay đổi trong lời nói trực tiếp và gián tiếp: Các thay đổi ở trạng từ không gian và thời gian.  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Các thay đổi ở trạng từ không gian và thời gian:

Trực tiếp Gián tiếp
This

That

These

Here

Now

Today

Ago

Tomorrow

The day after tomorrow

Yesterday

The day before yesterday

Next week

Last week

Last year

That

That

Those

There

Then

That day

Before

The next day / the following day

In two day’s time / two days after

The day before / the previous day

Two days before

The following week

The previous week / the week before

The previous year / the year before

Ví dụ:

– Trực tiếp: “I saw the school-boy here in this room today.”

– Gián tiếp: She said that she had seen the school-boy there in that room that day.

– Trực tiếp: “I will read these letters now.”

– Gián tiếp: She said that she would read those letters then.

Ngoài quy tắc chung trên dây, người học cần nhớ rằng tình huống thật và thời gian khi hành động được thuật lại đóng vai trò rất quan trọng trong khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp.

Trên đây là chia sẻ về Những thay đổi trong lời nói trực tiếp và gián tiếp: Các thay đổi ở trạng từ không gian và thời gian.  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Những thay đổi trong lời nói trực tiếp và gián tiếp: Thay đổi đại từ

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Những thay đổi trong lời nói trực tiếp và gián tiếp: Thay đổi đại từ.  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Các đại từ nhân xưng và đại sở hữu khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp thay đổi như bảng sau:

Đại từ Chức năng Trực tiếp Gián tiếp
Đại từ nhân xưng Chủ ngữ I he, she
we they
you they
Tân ngữ me him, her
us them
you them
Đại từ sở hữu Phẩm định my his, her
our their
your their
Định danh mine his, her
ours theirs
yours theirs

Ngoài quy tắc chung về các thay đổi ở đại từ được nêu trên đây, người học cần chú ý đến các thay đổi khác liên quan đến vị trí tương đối của người đóng vai trò thuật lại trong các ví dụ sau đây:

Ví dụ:

Jane, “Tom, you should listen to me.”

+ Jane tự thuật lại lời của mình:

I told Tom that he should listen to me.

+ Người khác thuật lại lời nói của Jane:

Jane told Tom that he should listen to her

+ Người khác thuật lại cho Tom nghe:

Jane told you that he should listen to her.

+ Tom thuật lại lời nói của Jane:

Jane told me that I should listen to her.

Trên đây là chia sẻ về Những thay đổi trong lời nói trực tiếp và gián tiếp: Thay đổi đại từ.  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Cấu trúc câu song song

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là :  Cấu trúc câu song song .  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Khi thông tin trong một câu được đưa ra dưới dạng liệt kê ra hàng loạt thì các thành phần được liệt kê phải tương đương với nhau về mặt ngữ pháp (danh – danh, tính từ – tính từ).

Nên nhớ rằng thông thường thì thành phần đầu tiên sau động từ sẽ quyết định các thành phần còn lại.

Tuy nhiên nếu thời gian trong câu khác nhau thì các hành động trong câu phải theo quy luật thời gian và nguyên tắc song song không được áp dụng.

Ví dụ:

She is a senior, studies every day, and will graduate a semester early.

Trên đây là chia sẻ về  Cấu trúc câu song song.  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Phân từ dùng làm tính từ .

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Phân từ dùng làm tính từ .  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Dùng phân từ 1 làm tính từ

Phân từ 1 được dùng làm tính từ khi nó đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Đứng ngay trước danh từ mà nó bổ nghĩa.
  • Động từ không đòi hỏi một tân ngữ nào (nội động từ).
  • Hành động phải ở thế chủ động
  • Hành động đang ở thể tiếp diễn.

    Dùng phân từ 2 làm tính từ

    Phân từ 2 được dùng làm tính từ khi nó đáp ứng đầy đủ những điều kiện sau:

    • Đứng ngay trước danh từ mà nó bổ nghĩa
    • Hành động phải ở thể bị động
    • Hành động đó phải xảy ra trước hành động của mệnh đề chính.

    Lưu ý:  Một số các động từ như to interest, to bore, excited và frighten. Khi  dùng phải cẩn thận xem hành động đó ở chủ động hay bị động.

Trên đây là chia sẻ về Phân từ dùng làm tính từ .  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Những động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 2)

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Những động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 2).  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

To lay (smth, smb): đặt, để ai đó, cái gì lên trên bề mặt

– To lay on : đặt trên.

– To lay in : đặt vào.

– To lay down : đặt xuống.

Lưu ý: Nguyên thể và hiện tại của động từ này rất dễ nhầm lẫn với thời quá khứ của động từ to lie, cần phân biệt chúng theo ngữ cảnh.

Ví dụ:

Don’t lay your clothes on the bed.

The boy lays his books on the table every day.

The enemy soldiers laid down their weapons and surrendered.

= The enemy soldiers laid down their weapons surrendering.

The children laid their toys on the floor when they had finished using them.

The students had laid their composition on the teacher’s desk before the bell rang.

The nurse laid the baby in crib.

To sit : ngồi

– To sit in : ngồi trong, ngồi ở.

– To sit on : ngồi trên.

– To sit down : ngồi xuống.

Ví dụ:

We are going to sit in the fifth row at the opera.

Bullfight fans sit in the shade because it is cool.

Because the weather was nice, we sat on the patio.

After swimming, Bob sat on the beach to dry off.

Nobody has sat through as many boring lectures as Peter has.

They have sat in the same position for 2 hours.

Lưu ý: Không được nhầm lẫn động từ này với to seat ( có sức chứa, có chỗ ngồi)

Ví dụ: This studium can seat 100.000 people.

To set : đặt để ( tương đương với to put).

Lưu ý : Động từ này rất dễ lẫn phát âm vói simple past của to sit ( sat).

Ví dụ:

The little girl helps her father (to) set the table every night.

The carpenters set their tools in the box at noon and go to lunch.

The botanist set her plants in the sun so that they would grow.

After carrying her son from the car, the mother set him in his crib.

Don’t set the chocolate near the oven or it will melt.

No sooner had they set the roast in the oven, than the electricity went out.

Một số thành ngữ dùng với các động từ này.

  • To lay off (workers, employees) – Dãn thợ, cho nghỉ bớt, cho tạm nghỉ.
  • To set (broken bone) in : bó xương gẫy vào trong …
  • To set one’s arlam for + time: để đồng hồ báo thức vào lúc.

Ví dụ:

I set my alarm for 6 am everyday.

  • To set fire to (smth) : làm cháy.

Ví dụ:

While playing with matches, the children set fired to the sofa.

  • To raise ( plants, animals) for a living: Trồng cây, nuôi gia súc để kiếm sống.

Ví dụ :

That farmer raises chickens for a living.

Trên đây là chia sẻ vềNhững động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 2).  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Những động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 1)

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Những động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 1) . Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Các động từ này rất dễ gây nhầm lẫn về mặt ngữ nghĩa, chính tả hoặc phát âm, cần phân biệt chúng bằng ngữ cảnh trong các câu cụ thể.

To rise – từ dâng lên (động từ này không cần tân ngữ)

Ví dụ:

The sun rises early in the summer.

When the bell rings, the students rise from their seats.

When oil and water mix, oil rises to the top.

Jim rose early so that he could play golf before the others.

It must be late; the moon has risen.

Prices have risen more than ten percent in a very short time.

To raise (smb, sth) – Nâng ai, cái gì lên – Động từ đòi hỏi 1 tân ngữ.

Ví dụ:

The students raise their hands in class.

The weighlifter raises the barbell over it’s head.

The crane raised the car out of the lake.

After studying very hard, John raised his grades substantially.

Mr. Daniels has raised his tenants’ rent another fifteen dollars.

The OPEC have raised the price of oil.

To lie : ở tại , nằm.

– To lie in : ở tại nơi nào.

– To lie down : nằm xuống

– To lie on : nằm trên.

Động từ này rất dễ nhầm lẫn với to lie (nói dối) phải phân biệt nó với to lie trong mẫu câu :  To lie to smb.

Ví dụ:

The university lies in the Western section of town.

If the children are tired, they should lie down for a nap.

Maria Elena lay on the beach for three hours yesterday sunbathing.

( trong câu này hành động sunbath xảy ra song song với việc nằm trên bãi biển nên dùng  sunbathing – như phần lý thuyết ở trên đã trình bày)

The old dog just lay on the grass watching the children at play.

( 2 hành động nằm và xem xảy ra đồng thời nên dùng watching….)

Don’t disturb Mary; she has lain down for a rest.

That old rug had lain in the corner for many years before it was put in the garage.

Trên đây là chia sẻ vềNhững động từ dễ gây nhầm lẫn ( Phần 1).  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Mệnh đề nhượng bộ: although, even though, though

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là :Mệnh đề nhượng bộ: although, even though, though.  Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Đằng sau 3 thành ngữ này phải dùng một câu hoàn chỉnh không được dùng một ngữ danh từ.

 

            Although

even though     + Subject + Verb + (complement) …

though

 

Ví dụ:

Although he has a physical handicap, he has become a successful businessman.

Jane will be admitted to the university even though she has a bad grades.

Lưu ý: Nếu though đứng ở cuối câu, tách ra khỏi câu bằng 1 dấu phẩy. Khi nói hơi dừng lại một chút, lúc đó nó tương đương với nghĩa “ tuy nhiên” (however).

Ví dụ:

He promised to call me, but till now I haven’t received any call from him, though.

Một số thí dụ bổ trợ

In spite of the bad weather, we are going to have a picnic.

The child ate the cookie even though his mother had told him not to.

Although the weather was very bad, we had a picnic.

The committee voted to ratify the amendment despite the objections.

Though he had not finished the paper, he went to sleep.

She attended the class although she did not feel alert.

Trên đây là chia sẻ về Mệnh đề nhượng bộ: although, even though, though.  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Cách sử dụng to know và to know how

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Cách sử dụng to know và to know how. Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Nhũng công thức sau đây liên quan tới cách sử dụng động từ know. Know how luôn được sử dụng để chỉ một ai đó có kỹ năng hay khả năng làm việc gì. Vì vây, nó thường được đi theo bởi một động từ, và khi đó, động từ phải ở dạng nguyên thể có to.

Subject + know how to do smth : biết cách làm gì như thế nào.

Tuy nhiên sau to know còn có thể là một danh từ, một ngữ giới từ hoặc một câu hoàn chỉnh.

 

                                   danh từ

subject + know +        ngữ giới từ

câu

Tuy nhiên đằng sau to know how vẫn có thể dùng 1 mệnh đề hoàn chỉnh để chỉ khả năng giải quyết hoặc việc bắt buộc phải làm.

Ví dụ:

At a glance, he knew how he could solve this math problem.

Seeing the weather map, the pilot knew how he had to fly at which line.

Một số thí dụ:

Bill knows how to play tennis well.

Maggie and her sister know how to prepare Chinese food.

Do you know how to get to Jerry’s house from here ?

Jason knew the answer to  the teacher’s question.

No one knows about Roy’s accepting the new position.

I didn’t know that you were going to France.

Trên đây là chia sẻ vềCách sử dụng to know và to know how.  Chúc các bạnluyện thi TOEIC tốt nhé !

 

Tags: , , , ,

Lối nói bao hàm:Both … and ( cả … lẫn )

Với các bạn học Tiếng Anh nói chung và học TOEIC nói riêng,ngữ pháp luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng để làm nên thành công. Hôm nay Ms Hoa TOEIC sẽ chia sẻ với mọi người một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản  cần nắm vững đó là : Lối nói bao hàm:Both … and ( cả … lẫn ). Các bạn cùng theo dõi nhé : 

Công thức này dùng giống hệt như trường hợp Not only … but also.

Lưu ý : Both chỉ được dùng với and không được dùng với as well as.

Ví dụ:

Robert is both talented and handsome.

                                           Tính từ                         tính từ

Beth plays both the guitar and the violin.

                                                 đanh từ                           danh từ

He writes both correctly and neatly.

                                             phó từ                       phó từ

Marta excels both in mathematics and in science.

                                                           Ngữgiới từ                              ngữ giới từ

Paul Anka both plays the piano and composes music.

                                           động từ                                               động từ

Trên đây là chia sẻ vềLối nói bao hàm:Both … and ( cả … lẫn ).  Chúc các bạn luyện thi TOEIC tốt nhé !

 
 

Tags: , , , ,